Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 47/2024/DS-ST

Ngày: 09/09/2024

V/v Tranh chấp về thừa kế tài sản; yêu

cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền

sử dụng đất vô hiệu; yêu cầu hủy giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Võ Đình Phương

Các hội thẩm nhân dân: Ông Chu Văn Loan

Ông Trần Văn Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Oanh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trang – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 08 tháng 8 và ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản; yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024; Thông báo mở lại phiên tòa số 23/2024/TB-DS ngày 30/8/2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1948; Nơi cư trú: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; chết ngày 04/12/2023.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn gồm:

  1. Ông Nguyễn H, sinh năm 1950.
  2. Ông Nguyễn Xuân H1, sinh năm 1974.
  3. Ông Nguyễn Phúc H2, sinh năm 1976.
  4. Ông Nguyễn Phúc H3, sinh năm 1979.
  5. Ông Nguyễn Phúc H4, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa

  1. Bà Nguyễn Thị Lệ H5, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn D, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Ông H, ông H1, ông H2, ông H3, ông H4 và bà H5 ủy quyền cho ông Trần Ngọc X, sinh năm 1954; Nơi cư trú: Số C đường Y, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1952 và bà Huỳnh Thị Lệ H6, sinh năm 1984; Cùng nơi cư trú: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Trần Ngọc X, sinh năm 1954; Nơi cư trú: Số C đường Y, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
  2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1958; Nơi cư trú: Số G đường L, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
  3. Ông Hồ Ngọc Đ, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Tổ F, V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt ngày 08/8/2024 và vắng mặt ngày 09/9/2024.
  4. Bà Hồ Thị Thanh P, sinh năm 1961; Nơi cư trú: Số B N, Cầu Đ, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
  5. Ông Hồ Ngọc M, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
  6. Bà Hồ Thị Thanh T1, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
  7. Bà Hồ Thị Thanh T2, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
  8. Bà Hồ Thị Thanh N1, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Tổ F V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
  9. Ông Hồ Ngọc T3, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Tổ F V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của bà P, ông M, bà T1, bà N1, ông T3, bà T2 là ông Hồ Ngọc Đ, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Tổ F, V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt ngày 08/8/2024 và vắng mặt ngày 09/9/2024.

  1. Ông Phan C1, sinh năm 1939; Nơi cư trú: Thôn H, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
  2. Ông Phan Bội N2, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
  3. Ông Phan Bội Đ1, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Thôn X, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
  4. Ông Phan Bội N3, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Thôn H, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
  5. Bà Phan Thị Kim L, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Số nhà G, đường Sông Cái, Thôn H, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của ông N2, ông Đ1, ông N3, bà L là ông Phan C1, sinh năm 1939; Nơi cư trú: Thôn H, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.

  1. Ông Lê Phú C2, sinh năm 1972; Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  2. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1956; địa chỉ: Số B N, Cầu Đ, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  3. Ông Nguyễn Xuân L2, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  4. Bà Nguyễn Thị Tố T4, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn P,xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  5. Bà Nguyễn Thị Diễm T5, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Đ,xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  6. Bà Nguyễn Ngọc Quế T6, sinh năm 1998; địa chỉ: Số B N, Cầu Đ, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  7. Bà Lê Thị V, sinh năm 1930; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  8. Bà Huỳnh Thị N4, sinh năm 1953; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  9. Ông Huỳnh Ngọc L3, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  10. Ông Huỳnh Văn L4, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  11. Ông Huỳnh Ngọc M1, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  12. Ông Huỳnh Ngọc C3, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  13. Ông Huỳnh Chí H7, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
  14. Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo pháp luật: Vắng mặt.

  1. Ủy ban nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa; Địa chỉ: A L, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Lưu T7 – Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường. Vắng mặt.
  2. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K; địa chỉ: A H, L, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí H8 vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn là ông Trần Ngọc X trình bày:

Ông Huỳnh S chết năm 1984 và bà Mai Thị Q chết năm 2000. Ông S và bà Q có 05 người con chung gồm các ông, bà Huỳnh Thị T8 (chết 2015), Huỳnh Thị T9 (chết 2014), Huỳnh Thị T10 (chết 2007), Huỳnh Thị C (chết 2023) và ông Huỳnh Đ2 (chết 2007).

  • Bà T8 có 02 con gồm: Trần Ngọc X, Trần Thị T.
  • Bà T9 có chồng, con gồm: Hồ Ngọc Đ, Hồ Thị Thanh P, Hồ Ngọc M, Hồ Thị Thanh T1, Hồ Thị Thanh N1, Hồ Thị Thanh T2, Hồ Ngọc T3.
  • Bà T10 có chồng con gồm: P, Phan Bội N2, Phan Bội Đ1, Phan Bội N3, Phan Thị Kim L.
  • Bà C có chồng con gồm: Nguyễn H, Nguyễn Xuân H1, Nguyễn Phúc H2, Nguyễn Phúc H3, Nguyễn Phúc H4, Nguyễn Thị Lệ H5.
  • Ông Đ2 có vợ con gồm: Nguyễn Thị N và Huỳnh Thị Lệ H6.

Ông S và bà Q để lại các thửa đất tranh chấp gồm 117, 119, 129 thuộc tờ bản đồ số 04 xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa và 01 căn nhà cấp 04 trên thửa đất 119 là của ba mẹ của bà Huỳnh Thị C là ông Huỳnh S và bà Mai Thị Q chết để lại không di chúc. Riêng thửa số 193 thuộc tờ bản đồ số 04 xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa là đất bà Mai Thị Q được cấp theo Nghị định 64 trong hộ ông Huỳnh Đ2 và bà Nguyễn Thị N. Năm 1997, ông Huỳnh Đ2 đi đăng ký kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00049 QSDĐ/DP-DK ngày 27/12/1997 cho hộ ông Huỳnh Đ3 và bà Nguyễn Thị N đối với các thửa đất 117, 119, 129, 193 thuộc tờ bản đồ số 04 xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Sau đó, ông Đ2 và bà N tách thửa 119 thành thửa 1116 và 1117, trong đó thửa 1117 tặng cho con gái là Huỳnh Thị Lệ H6 và bà H6 đã được Ủy ban nhân dân huyện D cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 146109, số vào sổ cấp GCN: CH00937 ngày 28/3/2014. Đồng thời, ông Đ2 và bà N còn tặng cho bà H6 thửa đất 129 và bà H6 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó bà H6 tách thửa 129 ra thành thửa 1421 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884038, số vào sổ cấp GCN: CS01380 do do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K ủy quyền Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện D cấp ngày 06/10/2020 và 1422 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884037, số vào sổ cấp GCN: CS01381 do do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K ủy quyền Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện D cấp ngày 06/10/2020. Đối với thửa 117 ông Đ2 và bà N đã tách ra thành thửa 860 và bán (hiến tặng) cho ông Huỳnh M2 và thửa 850 bán cho ông Lê Phú C2, sau đó ông C2 bán lại cho bà Hồ Thị Thanh P, sau đó bà P đã tách ra thành thửa 1382, 1383 và 1184 và đã được cấp các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà P và các con bà P. Đối với thửa 193 đất lúa ông Đ2 và bà N đã bán cho ông Trần Ngọc X bằng giấy tay vào năm 2021.

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Chia di sản thừa kế do ông Huỳnh S và bà Mai Thị Q chết để lại là các thửa đất 117, 119, 129 thuộc tờ bản đồ số 04 xã D, huyện D có 01 căn nhà cấp 04 trên thửa đất 119 và chia thừa kế ¼ diện tích đất thuộc thửa đất 193, tờ bản đồ số 4 là di sản của bà Mai Thị Q để lại;
  • Tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh Đ2, bà Nguyễn Thị N với bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1117 (một phần thửa 119 cũ) và thửa 129 thuộc tờ bản đồ số 04 xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa được Ủy ban nhân dân xã D chứng thực ngày 17/02/2014, là vô hiệu
  • Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00049 QSDĐ/DP-DK do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 27/12/1997 cho hộ ông Huỳnh Đ2, bà Nguyễn Thị N.
  • Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884038, số vào sổ cấp GCN: CS01380 do do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K ủy quyền Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện D cấp ngày 06/10/2020 cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1421, tờ bản đồ số 4, xã D, huyện D.
  • Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884037, số vào sổ cấp GCN: CS01381 do do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K ủy quyền Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện D cấp ngày 06/10/2020 cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1422, tờ bản đồ số 4, xã D, huyện D.
  • Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 146109, số vào sổ cấp GCN: CH00937 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 28/3/2014 cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1117, tờ bản đồ số 4, xã D, huyện D.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị N và bà Huỳnh Thị Lệ H6 trình bày:

Bị đơn không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì các thửa đất 117, 119, 129 tờ bản đồ số 4 mặc dù có nguồn gốc là đất do ông bà để lại không giấy tờ không ai tranh chấp nhưng vào năm 1997 khi nhà nước cân đối cấp đất cho hộ gia đình theo Nghị định 64/NĐ-CP thì thửa đất 117, 119, 129 nêu trên đã được nhà nước cấp cho hộ ông Huỳnh Đ2 và bà Nguyễn Thị N và ngoài ra nhà nước có cấp thêm 01 thửa đất lúa là thửa 193, tổng cộng là 04 thửa đất cho hộ ông Huỳnh Đ2 và bà Nguyễn Thị N. Thời điểm cấp sổ theo Nghị đinh 64/NĐ-CP thì hộ ông Huỳnh Đ2 và bà Nguyễn Thị N có 04 nhân khẩu gồm: ông Huỳnh Đ2, bà Nguyễn Thị N, bà Huỳnh Thị Lệ H6 và bà Mai Thị Q.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông, bà: Hồ Ngọc Đ, Hồ Thị Thanh P, Hồ Ngọc M, Hồ Thị Thanh T1, Hồ Thị Thanh N1, Hồ Ngọc T3, Hồ Thị Thanh T2 ủy quyền cho ông Hồ Ngọc Đ trình bày:

Các ông, bà thống nhất với toàn bộ lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông, bà: P, Phan Bội N5, Phan Bội Đ1, Phan Bội N3, Phan Thị Kim L do ông Phan C1 đại diện trình bày:

Các ông, bà thống nhất với toàn bộ lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông, bà: Lê Phú C2, Nguyễn Văn L1, Nguyễn Xuân L2, Nguyễn Thị Tố T4, Nguyễn Thị Diễm T5, Nguyễn Ngọc Quế T6 trình bày:

Không ý kiến gì và đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông, bà: Lê Thị V, Huỳnh Thị N4, Huỳnh Ngọc L3, Huỳnh Văn L4, Huỳnh Ngọc M1, Huỳnh Ngọc C3, Huỳnh Chí H7 trình bày:

Không ý kiến gì và đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K và Ủy ban nhân dân xã D không có ý kiến trình bày.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện D trình bày:

Quá trình quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với các thửa đất số 117, 119, 193, 129, tờ bản đồ 04 xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa cho ông Huỳnh Đ2 và bà Nguyễn Thị N theo như nguyên đơn trình bày. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho ông Đ2, bà N ngày 27/12/1997 là đúng theo quy định pháp luật. Các đương sự yêu cầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân huyện D sẽ thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa phát biểu: Tại phiên tòa, nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản thừa kế đối với thửa đất số 117 và thửa 193, tờ bản đồ số 04, xã D, huyện D nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ đối với phần yêu cầu này. Các đương sự thỏa thuận được với nhau đối với thửa đất 1421 giao cho bà H6; một phần thửa 1117, diện tích 442,8m² giao cho bà N; thửa thửa đất 1422 và thửa 1116 (có nhà từ đường) giao cho bên nguyên đơn và những người thừa kế là con của các ông, bà Huỳnh Thị T8, Huỳnh Thị T9, Huỳnh Thị T10 và Huỳnh Thị C. Bà H6, bà N và các đương sự còn lại có nghĩa vụ phối hợp giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký sang tên theo quy định pháp luật. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều có văn bản trình bày thống nhất với ý kiến của nguyên đơn. Đồng thời Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ theo quy định. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các ông, bà nêu trên.

[2] Về nội dung:

- Tại phiên tòa, nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản thừa kế đối với thửa đát số 117 và thửa 193, tờ bản đồ số 04, xã D, huyện D nên Hội đồng xét xử đình chỉ đối với phần yêu cầu này.

- Đối với phần yêu cầu còn lại bên nguyên đơn, bị đơn và các đương sự còn lại thỏa thuận thống nhất với nhau các vấn đề giải quyết vụ án như sau: Giao một phần thửa đất 1117 (ký hiệu phần A), diện tích 442,8m² và trên đất có ngôi nhà hiện trạng cho bà Nguyễn Thị N. Giao thửa đất 1421, diện tích 461,2m² cho bà Huỳnh Thị Lệ H6. Giao thửa đất 1422, diện tích 201m² và thửa 1116 (một phần thửa 119 cũ), diện tích 2006m² (ký hiệu phần B), trên đất có nhà từ đường hiện trạng giao cho những người thừa kế của các ông, bà Huỳnh Thị T8, Huỳnh Thị T9, Huỳnh Thị T10, Huỳnh Thị C. Bà H6, bà N giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những người được hưởng di sản đăng ký sang tên theo quy định pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm, không trái với đạo đức xã hội nên công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

[3] Án phí: Các ông, bà Huỳnh Thị T8, Huỳnh Thị T9, Huỳnh Thị T10, Huỳnh Đ2, Huỳnh Thị C là những người được nhận kỷ phần thừa kế thuộc trường hợp người cao tuổi và đều đã chết nên được miễn theo quy định pháp luật và giao tài sản cho những người được nhận thừa kế chuyển tiếp.

[4] Chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện nộp chi phí tố tụng nên ghi nhận sự tự nguyện. Nguyên đơn đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ:

  • - Căn cứ Điều 246 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

  1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện về việc: Chia tài sản thừa kế đối với thửa đất số 117 và thửa 193, tờ bản đồ số 04, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00049 QSDĐ/DP-DK do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 27/12/1997 cho hộ ông Huỳnh Đ2, bà Nguyễn Thị N; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884038, số vào sổ cấp GCN: CS01380 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 06/10/2020 cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1421, tờ bản đồ số 4, xã D, huyện D; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884037, số vào sổ cấp GCN: CS01381 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 06/10/2020 cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1422, tờ bản đồ số 4, xã D, huyện D; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 146109, số vào sổ cấp GCN: CH00937 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 28/3/2014 cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1117, tờ bản đồ số 4, xã D, huyện D.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Giao cho bà Nguyễn Thị N một phần thửa đất 1117 (ký hiệu phần A), diện tích 442,8m² (trong đó có 80m² đất ở) và trên đất có ngôi nhà hiện trạng (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 146109, số vào sổ cấp GCN: CH00937 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 28/3/2014 cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 đối với thửa đất số 1117, tờ bản đồ số 4, xã D, huyện D).
    • - Giao cho bà Huỳnh Thị Lệ H6 thửa đất 1421, diện tích 461,2m² (ký hiệu phần F) tại xã D, huyện D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884038, số vào sổ cấp GCN: CS01380 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 06/10/2020 đứng tên bà Huỳnh Thị Lệ H6.
    • - Giao cho các ông, bà (nhận thừa kế chuyển tiếp) gồm: Trần Ngọc X, Trần Thị T, Hồ Ngọc Đ, Hồ Thị Thanh P, Hồ Ngọc M, Hồ Thị Thanh T1, Hồ Thị Thanh N1, Hồ Thị Thanh T2, Hồ Ngọc T3, Phan C1, Phan Bội N2, Phan Bội Đ1, Phan Bội N3, Phan Thị Kim L, Nguyễn H, Nguyễn Xuân H1, Nguyễn Phúc H2, Nguyễn Phúc H3, Nguyễn Phúc H4, Nguyễn Thị Lệ H5 cùng nhận thửa đất 1422, diện tích 201m² (ký hiệu phần E) tại xã D, huyện D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 884037, số vào sổ cấp GCN: CS01381 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 06/10/2020 đứng tên bà Huỳnh Thị Lệ H6.
    • - Giao cho các ông, bà (nhận thừa kế chuyển tiếp) gồm: Trần Ngọc X, Trần Thị T, Hồ Ngọc Đ, Hồ Thị Thanh P, Hồ Ngọc M, Hồ Thị Thanh T1, Hồ Thị Thanh N1, Hồ Thị Thanh T2, Hồ Ngọc T3, Phan C1, Phan Bội N2, Phan Bội Đ1, Phan Bội N3, Phan Thị Kim L, Nguyễn H, Nguyễn Xuân H1, Nguyễn Phúc H2, Nguyễn Phúc H3, Nguyễn Phúc H4, Nguyễn Thị Lệ H5 cùng nhận thửa 1116 (1 phần thửa 119 cũ), diện tích 2006m² (ký hiệu phần B, trong đó có 120m² đất ở) và nhà từ đường trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00049 QSDĐ/DP-DK do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 27/12/1997 đứng tên hộ ông Huỳnh Đ2, bà Nguyễn Thị N.

    (Nhà, đất được mô tả trong sơ đồ bản vẽ kèm theo).

    Bà Huỳnh Thị Lệ H6 và bà Nguyễn Thị N đang đứng tên trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên được quyền đăng ký chỉnh lý hoặc cấp đổi đối với phần đất được giao theo quy định pháp luật. Đồng thời, bà H6 và bà N giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những người được hưởng di sản đối với phần đất được giao nêu trên để đăng ký sang tên theo quy định pháp luật.

* Án phí: Đối với những người được hưởng di sản là các ông, bà Huỳnh Thị T8, Huỳnh Thị T9, Huỳnh Thị T10, Huỳnh Thị C và ông Huỳnh Đ2 là người cao tuổi và đã chết nên miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

* Chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định và định giá. Nguyên đơn đã nộp đủ.

* Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

* Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - Cục THA DS tỉnh Khánh Hòa;
  • - TANDCC tại Đà Nẵng;
  • - Lưu án văn, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Võ Đình Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2024/DS-ST ngày 09/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp về thừa kế tài sản; yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 47/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản; yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản; yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger