Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 468/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30 – 6 – 2025

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hòa

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Nguyễn Phan Lộc
  • 2. Bà Hoàng Bích Thuận

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1023/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phan L, sinh năm 1982 (Căn cước công dân [...]); Địa chỉ: C T, Phường D, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, xin vắng mặt.

Bị đơn: Bà Hoàng Bích T, sinh năm 1981 (Căn cước công dân [...]); Địa chỉ: A Đường D, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: 10 Đường C, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/02/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Phan L xin vắng mặt và có ý kiến trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Hoàng Bích T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường D, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 172/2004, quyển số 01/F4 ngày 08/12/2004.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm, lối sống. Hai bên và gia đình đã cố gắng hàn gắn nhưng vẫn không cải thiện được mâu thuẫn giữa vợ chồng. Hai bên đã không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Ông và bà T đã sống ly thân hơn 02 năm. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông yêu cầu ly hôn với bà T.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc T1, sinh ngày 15/8/2008. Khi ly hôn, ông đồng ý giao con cho bà T trực tiếp nuôi, ông cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Tại các lời khai trong quá trình giải quyết, bị đơn bà Hoàng Bích T xin vắng mặt và có ý kiến trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Phan L là vợ chồng có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa vợ chồng không có mâu thuẫn gì, ông L sống tại nhà vợ được 20 năm gia đình bên ngoại rất quý mến nhưng ông L đã dọn ra ngoài sống riêng từ tháng 10/2024 cho đến nay. Nay khi ông L yêu cầu ly hôn thì bà không đồng ý, vì muốn gia đình đoàn tụ cho con cái có đủ cha mẹ.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc T1, sinh ngày 15/8/2008 hiện nay con chung đang ở với bà, hàng ngày do bà chăm sóc nuôi dưỡng. Khi ly hôn, yêu cầu trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu ông L cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Toà án đã tổ chức cho các bên hoà giải nhưng không tiến hành hòa giải được do bà L vắng mặt nên nên Toà án lập biên bản không tiến hành hoà giải được và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

Tại phiên toà hôm nay:

  • Nguyên đơn: Xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
  • Bị đơn: Xin vắng mặt và giữ nguyên ý kiến như trên.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú có ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo pháp luật được qui định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể: Ông L được ly hôn với bà T; Giao con chung Nguyễn Hoàng Quốc T1, sinh ngày 15/8/2008 cho bà T trực tiếp nuôi; Ghi nhận việc ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời khai của ông L, bà T là không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

2

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 172/2004, quyển số 01/F4 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/12/2004 cho ông L, bà T thì quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà T là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Bà T có nơi cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay ông L yêu cầu ly hôn, Toà án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục vắng mặt nguyên đơn, bị đơn: Ông L, bà T có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông L, bà T theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông L yêu cầu ly hôn do vợ chồng bất đồng quan điểm, lối sống, hai bên xác nhận vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng bà T vắng mặt điều đó thể hiện bà T không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên tắc cơ bản của hôn nhân là tự nguyện, mục đích hôn nhân là “vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc”, trong trường hợp này giữa ông L và bà T đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L.

Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc T1, sinh ngày 15/8/2008 hiện nay đang ở với bà T, hàng ngày do bà T chăm sóc nuôi dưỡng. Bà T yêu cầu nuôi con chung Nguyễn Hoàng Quốc T1, ông L đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà T yêu cầu ông L cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng, ông L đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông L.

Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận lời khai của ông L, bà T về việc giữa hai bên không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ghi nhận lời khai của ông L, bà T về việc giữa hai bên không có nợ chung.

[3] Về án phí

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0045784 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông L đã nộp đủ án phí.

3

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Phan L.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phan L được ly hôn với bà Hoàng Bích T.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Phan L được ly hôn với bà Hoàng Bích T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 172/2004, quyển số 01/F4 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/12/2004 cho ông L, bà T chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc T1, sinh ngày 15/8/2008 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2025, thực hiện vào ngày đầu mỗi tháng và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

  • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
  • + Ông L có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
  • + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L1), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

  1. Về án phí:

Ông Nguyễn Phan L chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí

4

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0045784 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông L đã nộp đủ án phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  1. Quyền kháng cáo:

Ông Nguyễn Phan L, bà Hoàng Bích T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu VP, hồ sơ (Thúy)./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Hòa

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 468/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 468/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger