Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4656/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26 - 09-2024

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Công Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Thanh Giàu

Ông Trần Đăng Vạn

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Vũ Lê Quang Đ – Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm do Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý số: 1003/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:7587/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hoài

Địa chỉ: 0/46 tổ A, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: tổ B khu phố F, phường U, T, Bình Dương.

Bị đơn: ông Lê Thanh T

Địa chỉ: 0 tổ A, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và bản khai, nguyên đơn bà B Trần Thị H trình bày:

Bà và ông Lê Thanh T tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 18 tháng 9 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường L, Quận I ( nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 109/2013, Quyển số 1.

Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng cãi vã không còn tôn trọng nhau, xúc phạm nhau. Bà và ông T sống chung nhà nhưng việc sinh hoạt, ăn ngủ thì mỗi người một phòng riêng. Bà đã nhiều lần tạo cơ hội để cùng nhau thau đổi chung sống hòa hợp nhưng không thành. Hiện nay đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn nay bà yêu cầu ly hôn với ông Lê Thanh T

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: bà H xác định không có.

Tại phiên tòa: Bà Trần Thị H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

Bị đơn ông Lê Thanh T yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật;

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Bà H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trần Thị H nộp đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Lê Thanh T, ông T có nơi cư trú tại phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị H và ông Lê Thanh T yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[3]. Xét yêu cầu của đương sự:

Bà Trần Thị H và ông Lê Thanh T tự nguyện kết hôn vào ngày 18 tháng 9 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 108/2013, Quyển số I/2013 nên hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp.

Hội đồng xét xử xét thấy, bà H và ông T trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn mà hai bên không hàn gắn được nên đã ly thân. Thời gian ly thân đã lâu, hai bên không gặp gỡ cũng không trao đổi việc hàn gắn lại. Như vậy, có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông T đã ở mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, thực tế cuộc sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: không có. Về tài sản chung, nợ chung: bà H xác định không có.

[4] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

    Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T1 được ly hôn với ông Lê Thanh T.

    Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số: 108/2013, Quyển số I/2013 cấp ngày 18/9/2013 tại Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là thành phố T) không còn giá trị pháp lý.

    Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: không có.

  2. Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí đã nộp tại nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số: 0026568 ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - UBND Phường Long Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Công Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4656/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 4656/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger