TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 4652/2024/KDTM-ST
Ngày: 26 – 9 – 2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Chi.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Gái.
- Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 221/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6286/2024/QĐXXST-KDTM ngày 02 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 7431/2024/QÐST-KDTM ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H2.
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Đình C, sinh năm 1988;
- Bà Lê Thị Bích H1, sinh năm 1994;
- Ông Nguyễn Thạch S, sinh năm 1962.
Trụ sở: E đường N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Trọng T, ông Nguyễn Ngọc A, ông Trần Huỳnh H (Giấy ủy quyền số: 2296/2024/UQ-TGDD2 ngày 25/3/2024 của Ngân hàng TMCP H2), ông T, ông H, ông A vắng mặt theo Đơn xin vắng mặt ngày 26/9/2024.
Địa chỉ: Số A, Đường D, Khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng địa chỉ: Số A, Đường D, Khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số A, đường N, Khu phố F, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 25/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 có ông Trần Trọng T, ông Nguyễn Ngọc A, ông Trần Huỳnh H là người đại diện theo ủy quyền vắng mặt tại phiên tòa nhưng có gửi văn bản trình bày ý kiến như sau:
Ngày 04/8/2022, Ngân hàng TMCP H2 và Công ty TNHH Đ ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số DTH.73807.020462022/HĐTD ngày 04/8/2022 và các phụ lục, thỏa thuận với các nội dung:
- Hạn mức tín dụng: 9.000.000.000 (chín tỷ) đồng, trong đó hạn mức cơ sở: 4.589.000.000 đồng, mục đích cấp tín dụng: Bổ sung vốn lưu động, thời hạn duy trì hạn mức 36 tháng kể từ ngày 27/7/2022, lãi suất cho vay trong hạn: Quy định tại tại khế ước nhận nợ, lãi suất quá hạn: Quy định tại tại khế ước nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là quyền sử dụng đất có diện tích 9713,9 m² thuộc thửa 696, tờ bản đồ số 10, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 595084, số vào sổ cấp GCN: CS 17218 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/6/2020, được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ Chi nhánh T2 cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Đình C ngày 18/7/2022. Hợp đồng thế chấp số 12831/HĐTC/MSB-DTH ngày 04/8/2022 giữa Ngân hàng với ông Phạm Đình C và bà Lê Thị Bích H1, được công chứng số 1283, quyển số 08/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/8/2022 tại Phòng C2. Ngoài ra, để đảm bảo cho khoản vay, ông Phạm Đình C và ông Nguyễn Thạch S có cam kết trả thay cho Công ty TNHH Đ theo Biên bản họp hội đồng thành viên số 0722 ngày 25/7/2022 và Biên bản họp hội đồng thành viên số 0723 ngày 01/7/2023. Sau khi được cấp vốn, bị đơn Công ty TNHH Đ có thanh toán được một phần nợ vay. Tạm tính đến ngày 26/9/2024, Công ty TNHH Đ còn nợ số tiền
6.890.082.304 đồng, gồm nợ gốc 5.624.881.276 đồng, nợ tiền lãi 94.653.135 đồng, nợ lãi quá hạn 1.170.547.893 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở đối với Công ty TNHH Đ nhưng cho đến nay Công ty TNHH Đ vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Nay Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu Công ty TNHH Đ trả ngay toàn bộ tiền vốn gốc và tiền lãi cho Ngân hàng N. Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu Công ty TNHH Đ chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngay sau ngày 26/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6360-LAV-202200500 ngày 10/8/2022. Ngoài ra, Công ty TNHH Đ phải chịu các chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành tố tụng. Nếu Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ thì Công ty TNHH Đ, ông Phạm Đình C, ông Nguyễn Thạch S phải trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP H2.
Bị đơn Công ty TNHH Đ vắng mặt trong quá trình tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được lời trình bày của Công ty TNHH Đ.
Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan các ông, bà: Phạm Đình C, Lê Thị Bích H1, Nguyễn Thạch S vắng mặt trong quá trình tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được ý kiến trình bày và các tài liệu, chứng cứ do các ông, bà: Phạm Đình C, Lê Thị Bích H1, Nguyễn Thạch S cung cấp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ trình tự, thủ tục luật định.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 khởi kiện bị đơn Công ty TNHH Đ về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn có địa chỉ tại thành phố T. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về thủ tục tố tụng:
[2.1] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 là ông Nguyễn Ngọc A vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa giải quyết vụ án vắng mặt; bị đơn Công ty TNHH Đ vắng mặt không có lý do đến lần thứ hai; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các ông, bà: Phạm Đình C, Lê Thị Bích H1, Nguyễn Thạch S vắng mặt không có lý do đến lần thứ hai. Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã thực hiện thủ tục niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng đối với Công ty TNHH Đ và các ông, bà: Phạm Đình C, Lê Thị Bích H1, Nguyễn Thạch S. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2.2] Theo T1 bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 595084, số vào sổ cấp GCN: CS 17218 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/6/2020 thì quyền sử dụng diện tích đất 9713,9 m² thuộc thửa 696, tờ bản đồ số 10, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai được thế chấp cho Ngân hàng TMCP S1 Chi nhánh Đ1 - Phòng G và Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H Chi nhánh tỉnh Đ1 - Phòng G nhưng đều đã được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ Chi nhánh T2 cập nhật xóa thế chấp. Do đó, không có cơ sở để triệu tập thêm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
[2.3] Theo Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ ngày 29/7/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, trên vị trí quyền sử dụng diện tích đất 9713,9 m² thuộc thửa 696, tờ bản đồ số 10, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai không có nhà ở, không có công trình xây dựng hoặc tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, không có cơ sở để triệu tập thêm người tham gia tố tụng.
[3] Về yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu bị đơn Công ty TNHH Đ trả tiền nợ gốc và tiền lãi. Tạm tính đến ngày 26/9/2024, Công ty TNHH Đ còn nợ số tiền 6.890.082.304 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
[3.1] Về hiệu lực của Hợp đồng tín dụng hạn mức số DTH.73807.020462022/HĐTD ngày 04/8/2022 và các phụ lục, thỏa thuận: Căn cứ ý kiến trình bày của các bên đương sự, đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, có đầy đủ cơ sở để xác định ngày 04/8/2022, Ngân hàng TMCP H2 có ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số DTH.73807.020462022/HĐTD với Công ty TNHH Đ để cho Công ty TNHH Đ vay tiền. Xét về mặt hình thực, hợp đồng được xác lập băng văn bản, do người có thẩm quyền của Ngân hàng TMCP H2 và Công ty TNHH Đ tự nguyện ký kết. Về nội dung, hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thể hiện ý chí tự nguyện của các bên khi tham gia, phù hợp quy định tại Điều 117, Điều 118, Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Hợp đồng tín dụng hạn mức số DTH.73807.020462022/HĐTD có hiệu lực pháp luật.
[3.2] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu bị đơn Công ty TNHH Đ trả tiền nợ tạm tính đến ngày 26/9/2024 số tiền 6.890.082.304 đồng gồm: Nợ gốc 5.624.881.276 đồng, nợ tiền lãi 94.653.135 đồng, nợ tiền lãi quá hạn 1.170.547.893 đồng, Hội đồng xét xử nhận định: Trên cơ sở Giấy nhận nợ và văn bản Xác nhận kết quả giải ngân, số tiền mà Công ty TNHH Đ đã vay của ngân hàng T3 là 6.408.770162 đồng, bao gồm:
- Giấy nhận nợ số [...] 216202455 ngày 16/02/2023 và văn bản Xác nhận kết quả giải ngân, số tiền giải ngân là 4.214.000.000 đồng.
- Giấy nhận nợ số [...] 321215114 ngày 21/3/2023 và văn bản Xác nhận kết quả giải ngân, số tiền giải ngân là 1.411.000.000 đồng.
- Giấy nhận nợ số [...] 428230872 ngày 28/4/2023 và văn bản Xác nhận kết quả giải ngân, số tiền giải ngân là 235.166.666 đồng.
- Giấy nhận nợ số [...] 603242143 ngày 03/6/2023 và văn bản Xác nhận kết quả giải ngân, số tiền giải ngân là 274.361.110 đồng.
- Giấy nhận nợ số 353232720230720263029 ngày 20/7/2023 và văn bản Xác nhận kết quả giải ngân, số tiền giải ngân là 274.242.386 đồng.
Các Giấy nhận nợ này được Công ty TNHH Đ ký bằng chữ ký số. Do Công ty TNHH Đ không có mặt trong quá trình tố tụng mặc dù đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được lời khai cũng như các tài liệu, chứng cứ do Công ty TNHH Đ xuất trình. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng TMCP H2 giao nộp, căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử buộc Công ty TNHH Đ trả số tiền nợ gốc 5.624.881.276 đồng cho Ngân hàng TMCP H2.
[3.3] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu Công ty TNHH Đ trả tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 26/9/2024, tiền lãi 94.653.135 đồng, nợ lãi quá hạn 1.170.547.893 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
[3.3.1] Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, điểm c khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1, trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ, lãi suất quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay trong hạn theo hợp đồng, tương ứng với thời gian chậm trả. Theo điểm c khoản 1 Điều 5 Hợp đồng tín dụng hạn mức số DTH.73807.020462022/HĐTD ngày 04/8/2022, các bên thỏa thuận lãi suất quá hạn theo quy định tại Giấy nhận nợ. Theo Giấy nhận nợ, mức lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.
[3.3.2] Về việc xác định ngày chuyển nợ quá hạn: Tại Điều 11 Hợp đồng tín dụng hạn mức số DTH.73807.020462022/HĐTD ngày 04/8/2022, các bên thỏa thuận nếu đến hạn trả nợ, khách hàng không trả nợ đúng hạn thì số dư nợ gốc được chuyển sang nợ quá hạn.
[3.3.3] Về phạt chậm trả lãi: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, điểm c khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc thì còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc được xác định bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm.
[3.3.4] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu bị đơn Công ty TNHH Đ trả tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 26/9/2024, tiền lãi 94.653.135 đồng, nợ lãi quá hạn 1.170.547.893 đồng. Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 17/6/2023, Ngân hàng TMCP H2 ra Thông báo về việc chuyển nợ xấu và thu hồi nợ trước thời hạn đối với khoản vay. Nay Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu Công ty TNHH Đ trả tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
[3.4] Tổng số tiền Công ty TNHH Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP H2 tạm tính đến ngày 26/9/2024 là 6.890.082.304 đồng, gồm nợ gốc 5.624.881.276 đồng, nợ tiền lãi 94.653.135 đồng, nợ tiền lãi quá hạn 1.170.547.893 đồng.
[3.5] Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu Công ty TNHH Đ thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngay sau ngày 26/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ. Hội đồng xét xử nhận định: Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP H2 là đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng N và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.6] Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ nếu Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, Hội đồng xét xử nhận định:
[3.6.1] Về hiệu lực Hợp đồng thế chấp số 12831/HĐTC/MSB-DTH ngày 04/8/2022 giữa Ngân hàng với ông Phạm Đình C và bà Lê Thị Bích H1, được công chứng số 1283, quyển số 08/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/8/2022 tại Phòng C2: Xét thấy về hình thức, hợp đồng được xác lập bằng văn bản, thể hiện ý chí tự nguyện của các bên khi tham gia giao dịch. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Ngân hàng TMCP H2 đã tiến hành đăng ký tài sản thế chấp và được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ Chi nhánh T2 chứng nhận thế chấp ngày 13/8/2022. Do đó, Hợp đồng thế chấp số 12831/HĐTC/MSB-DTH ngày 04/8/2022 có hiệu lực pháp luật.
[3.6.2] Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi công nợ trong trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả tiền là phù hợp luật định nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.7] Ngân hàng TMCP H2 yêu cầu trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì Công ty TNHH Đ, ông Phạm Đình C và ông Nguyễn Thạch S có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP H2, Hội đồng xét xử nhận định:
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thành viên số 0722 ngày 25/7/2022, Biên bản họp Hội đồng thành viên số 0723 ngày 01/7/2023 của Công ty TNHH Đ v/v xin cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP H2 – Chi nhánh Đ2 có ghi nhận tại Điều 2.4 như sau: “Trường hợp Công ty không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức và các Hợp đồng, văn bản giao dịch có liên quan ký giữa MSB và Công ty, thì (các) cá nhân sau đây với danh nghĩa là cá nhân sẽ đứng ra trả nợ thay cho Công ty:
- Ông Phạm Đình C - Chức vụ: Giám đốc
- Ông Nguyễn Thạch S - Chức vụ: Thành viên góp vốn...”.
Các Biên bản này do Công ty TNHH Đ đính kèm với Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp đã ký kết với Ngân hàng TMCP H2. Xét đây là cam kết tự nguyện của cá nhân ông Phạm Đình C, ông Nguyễn Thạch S đã được Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Đ thông qua và Ngân hàng TMCP H2 xác nhận. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng TMCP H2 về việc buộc Công ty TNHH Đ, ông Phạm Đình C và ông Nguyễn Thạch S có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP H2 đến khi trả hết nợ là có cơ sở nên chấp nhận.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí và chi phí tố tụng. Công ty TNHH Đ phải chịu chi phí tố tụng theo Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 03/7/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 370, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Luật Thi hành án dân sự;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2:
Buộc Công ty TNHH Đ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H2 số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 26/9/2024 là 6.890.082.304 (sáu tỷ, tám trăm chín mươi triệu, không trăm tám mươi hai nghìn, ba trăm lẻ bốn) đồng, gồm nợ gốc 5.624.881.276 đồng, nợ tiền lãi 94.653.135 đồng, nợ tiền lãi quá hạn 1.170.547.893 đồng
Thực hiện giao nhận tiền ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tại Ngân hàng TMCP H2 hoặc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ngay sau khi bản án có hiệu lực thi hành, nếu Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền thì Ngân hàng TMCP H2 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất có diện tích 9713,9 m² và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 696, Tờ bản đồ số 10, địa chỉ: xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 595084, số vào sổ cấp GCN: CS17218 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/6/2020, được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ Chi nhánh T2 cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Đình C ngày 18/7/2022.
Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì Công ty TNHH Đ, ông Nguyễn Đình C1 và ông Nguyễn Thạch S phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ còn lại. Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất sau khi trả nợ còn thừa thì thuộc về ông Phạm Đình C và bà Lê Thị Bích H1.
Nếu tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất bị quy hoạch giải tỏa thì Ngân hàng TMCP H2 được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại không đủ trả nợ thì Công ty TNHH Đ, ông Nguyễn Đình C1 và ông Nguyễn Thạch S phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ còn lại. Nếu số tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại sau khi trả nợ còn thừa thì thuộc về ông Phạm Đình C và bà Lê Thị Bích H1.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 26/9/2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm 114.890.082 (một trăm mười bốn triệu, tám trăm chín mươi nghìn, không trăm tám mươi hai) đồng, Công ty TNHH Đ phải chịu.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H2 số tiền tạm ứng án phí 57.110.172 (năm mươi bảy triệu, một trăm mười nghìn, một trăm bảy mươi hai) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0027174 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H2 số tiền 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng theo Thông báo nộp tạm ứng chi phí tố tụng ngày 03/7/2024 là chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng TMCP H2 đã tạm ứng, giao nhận tiền trực tiếp tại Ngân hàng TMCP H2 hoặc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Về quyền kháng cáo:
- Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Trúc Chi |
Bản án số 4652/2024/KDTM-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 4652/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP HHVN và bị đơn Công ty TNHH TL
