Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 465/2024/DS-ST

Ngày: 22-7-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Phước Trinh.
  2. Bà Phạm Thị Ngọc.

Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thành Công - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệu - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 268/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 04 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 279/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 06 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 315/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1).

Trụ sở chính: Số B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Hoàng V, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1969. (Có mặt)

Địa chỉ: Số B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: Số C Quốc lộ B, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1983. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số E đường A, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S ngày 06/06/2023 và các bản tự khai ngày 24/6/2024, ngày 22/7/2024 người đại diện theo ủy quyền lại ông Nguyễn Văn N trình bày nội dung như sau:

Ngày 22/12/2021, khách hàng Nguyễn Thị Bích L có ký với Ngân hàng TMCP S (Ngân hàng), Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng (Hợp đồng) bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Căn cứ thu nhập của khách hàng Nguyễn Thị Bích L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng (số thẻ 472074 - 4554) với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng để sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, khách hàng Nguyễn Thị Bích L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 103.323.000 đồng đối với Thẻ tín dụng số 472074 - 4554. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, khách hàng Nguyễn Thị Bích L đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 70.524.787 đồng. Tổng số dư nợ thẻ tín dụng (Nợ gốc, lãi) khách hàng Nguyễn Thị Bích L chưa thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 22/05/2023 là 60.750.151 đồng.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng khách hàng Nguyễn Thị Bích L vẫn không có thiện chí trả nợ. Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của khách hàng Nguyễn Thị Bích L (Thẻ tín dụng số 472074 - 4554 chuyển nợ xấu ngày 10/04/2023 ) và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 21/7/2024, khách hàng Nguyễn Thị Bích L còn nợ Ngân hàng với số tiền cụ thể như sau:

  • Loại thẻ: VS payWare Cre Classic.
  • Hạn mức: 50.000.000 đồng
  • Lãi suất hợp đồng: 33.2%/năm
  • Nợ gốc: 57.415.141 đồng
  • Lãi : 37.161.540 đồng
  • Tổng dư nợ thẻ: 94.576.681 đồng
  • Lãi suất đang áp dụng: 33.2%/năm

Tính đến ngày 21/07/2024, Tổng số tiền (tạm tính), bà Nguyễn Thị Bích L còn nợ Ngân hàng là 94.576.681 đồng. (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm tám mươi mốt đồng). Trong đó,

Vốn gốc thẻ tín dụng: 57.415.141 đồng

Lãi quá hạn thẻ tín dụng tồn đọng : 37.161.540 đồng.

Trong quá trình vay vốn, bà Nguyễn Thị Bích L đã vi phạm Khoản 24.1 Điều 24 của Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân Hàng TMCP S đã ký (đính kèm). Cụ thể là việc thanh toán vốn, lãi của thẻ tín dụng không đúng kỳ hạn. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, lập biên bản, cam kết nhưng Bị đơn vẫn không trả nợ thẻ tín dụng. Do vậy, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý đơn khởi kiện, hỗ trợ Ngân hàng thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên buộc:

- Bà Nguyễn Thị Bích L phải trả cho Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh C tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/07/2024 là 94.576.681 đồng. (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm tám mươi mốt đồng). Trong đó:

Vốn gốc thẻ tín dụng: 57.415.141 đồng

Lãi thẻ tín dụng tồn đọng : 37.161.540 đồng

- Tiền lãi thẻ tín dụng phát sinh sau ngày 21/07/2024 sẽ được tính tiếp cho đến ngày thanh toán hết nợ vay được áp dụng với lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất tiền vay, lãi suất thẻ tín dụng trong hạn do S1 xác định trong từng thời kỳ.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích L: Vắng mặt.

* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi phát biểu quan điểm:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng nội dung quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015: Vụ án được thụ lý đúng thẩm quyền; việc Tòa án cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định; thời hạn gửi Thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát cùng cấp đúng quy định; thời hạn gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử và thời hạn gửi hồ sơ đúng quy định; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng thời gian, địa điểm được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, việc tham gia hỏi tại phiên tòa đúng quy định. Đối với các đương sự: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Khoản 2 Điều 357; Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S (viết tắt là Ngân hàng) yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Bích L thanh toán nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Tại hợp đồng tín dụng địa chỉ của bị đơn bà Nguyễn Thị Bích L là: Xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết vụ án. Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Bích L đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà Nguyễn Thị Bích L vẫn

vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Bích L theo quy định của pháp luật.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Hội đồng xét xử, xét thấy:

[3.1] Quá trình giải quyết, bị đơn bà Nguyễn Thị Bích L không có ý kiến trình bày và cũng không đến Tòa án dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần được xem là từ bỏ quyền trình bày và chứng minh của mình. Hội đồng xét xử, căn cứ tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án để giải quyết.

[3.2] Nguyên đơn cung cấp giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng (Hợp đồng) bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cấp thẻ tín dụng (số thẻ 472074 - 4554) ngày 22/12/2021 có chữ ký của bà Nguyễn Thị Bích L, có xác nhận của bà Nguyễn Thị Bích L, bà Nguyễn Thị Bích L đã thanh toán tổng số tiền 70.524.787 đồng và tại phiên toà nguyên đơn cũng thừa nhận bà Nguyễn Thị Bích L còn nợ gốc 57.415.141đồng. Do đó, có cơ sở xác định, bà Nguyễn Thị Bích L có vay của ngân hàng 57.415.141đồng, bà L chưa thanh toán, lãi vay: 33.2%/năm.

[3.3] Căn cứ vào bảng sao kê hoạt động vay của bà Nguyễn Thị Bích L thì có cơ sở xác định đến ngày 21/7/2024, bà L còn nợ ngân hàng 57.415.141 tiền gốc. Mặc dù, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu bà L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền 57.415.141đồng nhưng bà L không thực hiện là đã vi phạm cam kết.

[3.4] Về dư nợ gốc và lãi suất:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng... thì áp dụng theo quy định của Luật này”, theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do đó, đối với hợp đồng vay tài sản mà một bên là tổ chức tín dụng thì lãi suất của hợp đồng vay được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên quy định tại hợp đồng.

Căn cứ vào bảng sao kê hoạt động vay của bà Nguyễn Thị Bích L thì có cơ sở xác định đến ngày 22/7/2024, bà Nguyễn Thị Bích L phải trả số tiền

57.415.141đồng là tiền gốc và tiền lãi tính từ ngày 21/7/2024 là 37.161.540đồng là có cơ sở, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.728.834 đồng (Bốn triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng).

[5] Xét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là có cơ sở nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Điều 299, 357, 465, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
  • Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S.

Buộc bà Nguyễn Thị Bích L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/7/2024, tổng cộng là 94.576.681 đồng. Trong đó: nợ gốc: 57.415.141 đồng, lãi hợp đồng 33.2%/năm 37.161.540 đồng. Tổng cộng: 94.576.681 đồng.

Thi hành một lần ngay sau khi Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật.

  1. Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu thêm tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/7/2024 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP S trên số nợ gốc thực nợ, theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên.
  1. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.728.834 đồng (Bốn triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng).

- H lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 1.518.754 đồng (Một triệu năm trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0019176 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.

  1. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi cục THADS huyện Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Hồng Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 465/2024/DS-ST ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 465/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân Hàng TMCP S - Nguyễn Thị Bích L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger