|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 464/2024/DS-ST Ngày: 18/7/2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Quốc Thắng
- 2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường
- - Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 530/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 510/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
- Địa chỉ: Số B - B đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc M (có đơn xin vắng mặt)
- - Bị đơn: Ông Trần Sinh T, sinh năm: 1974 (vắng mặt)
- Địa chỉ: Số C đường C, phường T, quận T, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Ngọc M trình bày:
Ngày 03/11/2022 ông Trần Sinh T có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông T đã thực hiện các giao dịch (bao gồm phí, lãi phát sinh) với tổng số tiền là 52,532,474 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 6.847.698 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng).
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Trần Sinh T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Trần Sinh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 05/9/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 18/7/2024, ông T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 63.657.091 đồng, trong đó: số tiền gốc là 45.684.776 đồng, lãi là 17.972.315 đồng
Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Sinh T phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/7/2024 là 63.657.091 đồng, trong đó: số tiền gốc là 45.684.776 đồng, lãi là 17.972.315 đồng.
Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 19/7/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn ông Trần Sinh T vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và ông Trần sinh T1 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông Trần Sinh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn:
Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là ông Trần Sinh T theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông T vẫn vắng mặt. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông T và Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu của các đương sự:
- - Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:
Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Trần Sinh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Trần Sinh T thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/7/2024 là 63.657.091 đồng, trong đó: số tiền gốc là 45.684.776 đồng, lãi là 17.972.315 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 19/7/2024 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Trần Sinh T thanh toán xong số tiền còn nợ là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Sinh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- - Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Trần Sinh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu ông Trần Sinh T thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Trần Sinh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 63.657.091 đồng, do đó án phí ông Trần Sinh T phải chịu là 3.183.000đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.171.884 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S:
Buộc ông Trần Sinh T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 18/7/2024 là 63.657.091 (sáu mươi ba triệu sáu trăm năm mươi bảy ngàn không trăm chín mươi mốt) đồng, trong đó: số tiền gốc là 45.684.776 đồng, lãi là 17.972.315 đồng.
Kể từ ngày 19/7/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông Trần Sinh T thanh toán xong số tiền còn nợ.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Trần Sinh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.183.000 (ba triệu một trăm tám mươi ba ngàn) đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.171.884 (một triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn tám trăm tám mươi bốn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006979 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |
Bản án số 464/2024/DS-ST ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 464/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
