Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 464/2024/DS-ST

Ngày: 11 - 7 - 2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Hồng Đào

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Chí
  2. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyến là Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm Cg khai vụ án thụ lý số: 773/2023/DSST ngày 07 tháng 12 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 202/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 189/2024/QĐST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; Trụ sở: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Hứa Thị Phương K, sinh năm 1993; địa chỉ liên lạc: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 1226/UQ-QLN.23 ngày 10/8/2023).

- Bị đơn: Ông Võ Tiết C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đường B, phường D, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà K, ông C vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn khởi kiện ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần A, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Hứa Thị Phương K là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

- Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Võ Tiết C ký ngày 15/07/2019; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần A (gọi tắt là Ngân hàng) và các văn bản khác của ông Võ Tiết C ký với Ngân hàng về việc sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng cấp cho ông C số thẻ 436599*******3589; loại thẻ: visa Platinum, ngày cấp: 22/07/2019, hạn mức thẻ: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; hiệu lực thẻ: tháng 07/2022; lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

- Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Võ Tiết C ký ngày 29/04/2020; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần A và các văn bản khác của ông Võ Tiết C ký với Ngân hàng về việc sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng cấp cho ông C số thẻ 436599*******7026; loại thẻ: visa Signature ngày cấp: 07/05/2020, hạn mức thẻ: 150.000.000 đồng; hiệu lực thẻ: tháng 05/2023; lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng, ông Võ Tiết C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay và chấm dứt sử dụng thẻ nên:

- Ngày 20/06/2022, Ngân hàng đã chuyển thẻ 436599*******7026 sang nợ quá hạn, đồng thời chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Võ Tiết C. Ngày 21/06/2022, Ngân hàng ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ tín dụng này.

- Ngày 19/08/2022, Ngân hàng đã chuyển thẻ 436599*******3589 sang nợ quá hạn, đồng thời chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Võ Tiết C. Ngày 20/08/2022, Ngân hàng ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ tín dụng này.

Do ông C vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng khởi kiện:

Buộc ông Võ Tiết C có nghĩa vụ trả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ tạm tính đến ngày 11/7/2024 là 384.203.557 đồng, cụ thể:

- Thẻ 436599*******7026

+ Nợ gốc :166.187.168 đồng
+ Nợ lãi quá hạn:128.747.604 đồng
Tổng cộng:294.934.772 đồng

- Thẻ 436599*******3589

+ Nợ gốc:52.926.382 đồng
+ Nợ lãi quá hạn:36.342.403 đồng
Tổng cộng:89.268.785 đồng

Ông Võ Tiết C tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng từ ngày 12/7/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo thứ tự là vốn gốc, lãi quá hạn.

2. Bị đơn – ông Võ Tiết C không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Thẩm phán vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định tại khoản 1 Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ án.

Nguyên đơn thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :

[1] Về tố tụng:

- Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Võ Tiết C trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng. Ông C cư trú tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là quan hệ tranh chấp về hợp đồng tín dụng, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về người tham gia tố tụng:

Bà K là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Xét yêu cầu của bà K phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ông C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã Tòa án niêm yết thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông C nhưng ông C vắng mặt, không nộp (gửi) cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình, không cung cấp tài liệu chứng cứ để xác nhận hoặc phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Theo khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Võ Tiết C ký ngày 15/07/2019; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần A và bảng kê tính lãi đối với số thẻ 436599*******7026, số thẻ 436599*******3589 vào ngày 11/7/2024 của Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy Ngân hàng yêu bà C trả cho Ngân hàng tổng số nợ gốc và nợ lãi của 02 thẻ tín dụng là 384.203.557 đồng là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét, Ngân hàng yêu cầu ông C thanh toán tiền lãi phát sinh theo quy định theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 12/7/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét, ông C vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã lâu nên Ngân hàng yêu cầu ông C trả nợ gốc và nợ lãi ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Buộc ông Võ Tiết C trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng nợ gốc và nợ lãi của thẻ tín dụng số 436599*******7026 và thẻ tín dụng số 436599*******3589 tạm tính đến ngày 11/7/2024 là 384.203.557 (ba trăm tám mươi bốn triệu hai trăm lẽ ba triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn) đồng, cụ thể:

- Thẻ 436599*******7026

+ Nợ gốc :166.187.168 đồng
+ Nợ lãi quá hạn:128.747.604 đồng

- Thẻ 436599*******3589

+ Nợ gốc:52.926.382 đồng
+ Nợ lãi quá hạn:36.342.403 đồng

Kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2024, ông C tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần A cho đến khi thanh toán xong tiền nợ theo thứ tự là vốn gốc, lãi quá hạn.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng Thương mại cổ phần A được nhận lại số tiền tạm nộp án phí khi khởi kiện là 7.354.612 (bảy triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn sáu trăm mười hai) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0013066 ngày 07/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Ông C phải nộp số tiền án phí là 19.210.178 (mười chín triệu hai trăm mười ngàn một trăm bảy mươi tám) đồng.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo:

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Châu Thị Hồng Đào

Thành viên

Hội đồng xét xử

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Châu Thị Hồng Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 464/2024/DS-ST ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 464/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG KHỞI KIỆN YÊU CẦU ÔNG VÕ TIẾT C TRẢ NỢ THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger