Hệ thống pháp luật
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 463 ngày 2024-08-20 của TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Số bản án: 463
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Ngọc H - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc H ly hôn với ông Trần Văn V. - Về con chung: Bà Phạm Ngọc H xác nhận vợ chồng chung sống có hai con chung là Trần Thanh H1 – sinh ngày 06/9/2001 và Trần Huy C – sinh ngày 08/6/2004, cả hai con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không đề cập giải quyết. - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Ngọc H xác nhận không có, nên Tòa án không xem xét. 2. Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Phạm Ngọc H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009898 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 6, bà Phạm Ngọc H đã nộp xong án phí sơ thẩm. 4. Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân Phường H2, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/3/2020 hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. 5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger