|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 463/2024/DS-ST Ngày: 18/7/2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Quốc Thắng
2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 483/2023/DSST ngày 13 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 509/2024/DS-ST ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á
Trụ sở chính: Số D đường N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Toà nhà A, số D đường C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Xuân M (có mặt)
- Bị đơn: Ông Đỗ Hữu T, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Địa chỉ: 4 T, phường T, quận T, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á có người đại diện theo ủy quyền ông Lê Xuân M trình bày:
Ngân hàng TMCP Á (sau đây gọi tắt là A) cấp tín dụng cho ông Đỗ Hữu T căn cứ theo: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 17/06/2021; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của A; Các văn bản khác của ông Đỗ Hữu T ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng. Chi tiết như sau: Số thẻ tín dụng: 4365 99** **** 2566, Ngày cấp: 24/06/2021, Loại thẻ: Visa Signature, Hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), Hiệu lực thẻ: Tháng 6/2024, Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của A – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Đỗ Hữu T vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A. Do đó, căn cứ thảo thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn. Ngày 20/09/2022, A đã chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Đỡ Hữu T1. Ngày 24/09/2022, A ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn đối với thẻ tín dụng nêu trên.
Tính đến ngày 10/07/2023, ông Đỗ Hữu T còn nợ A tổng số tiền 181.326.368 đồng, trong đó số tiền gốc là 110.425.309 đồng, lãi là 70.901.059 đồng.
Nay A yêu cầu ông Đỗ Hữu T trả ngày cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 18/7/2024 là 181.326.368 đồng, trong đó số tiền gốc là 110.425.309 đồng, lãi là 70.901.059 đồng.
Ông Đỗ Hữu T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của A, tính kể từ ngày 19/7/2024 đến ngày trả hết nợ. Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, lãi quá hạn.
Bị đơn ông Đỗ Hữu T vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật:
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng và ông Đỗ Hữu T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông Đỗ Hữu T vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là ông Đỗ Hữu T theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Đỗ Hữu T vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Đỗ Hữu T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu của các đương sự:
- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:
Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Đỗ Hữu T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Đỗ Hữu T thanh toán số tiền còn dư nợ tính đến ngày 18/7/2024 là 181.326.368 đồng, trong đó số tiền gốc là 110.425.309 đồng, lãi là 70.901.059 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 19/7/2024 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Đỗ Hữu T thanh toán xong số tiền còn nợ là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Đỗ Hữu T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán:
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Đỗ Hữu T thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu ông Đỗ Hữu T thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Đỗ Hữu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 181.326.368 đồng, do đó án phí ông Đỗ Hữu T phải chịu là 9.066.000 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí 3.493.948 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á:
Buộc ông Đỗ Hữu T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tính đến ngày 18/7/2024 là 181.326.368 (một trăm tám mươi mốt triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn ba trăm sáu mươi tám) đồng, trong đó tiền gốc là 110.425.309 đồng, lãi là 70.901.059 đồng. Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 17/06/2021, số thẻ tín dụng: 4365 99** **** 2566).
Kể từ ngày 19/7/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của A mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông Đỗ Hữu T thanh toán xong số tiền còn nợ.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Đỗ Hữu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.066.000 (Chín triệu không tăm sáu mươi sáu ngàn) đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí 3.493.948 (ba triệu bốn trăm chín mươi ba ngàn chín trăm bốn mươi tám) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006865 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - TAND TP.HCM;
- - VKSND quận Tân Phú;
- - Chi cục THADS quận Tân Phú;
- - Lưu VP, hồ sơ./.
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |
|
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |
||
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 463/2024/DS-ST ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 463/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
