|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 461/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04-11-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Xuân Minh
Bà Nguyễn Kim Lên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 11 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 548/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 439/2024/QĐXX-ST ngày 02 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mỹ X, sinh ngày 10/8/1991 (Xin vắng).
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn H, sinh ngày 07/01/1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 8 năm 2024, bà Nguyễn Mỹ X trình bày:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Mỹ X và ông Đỗ Văn H kết hôn năm 2013, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Do bất đồng quan điểm nên phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà X yêu cầu xin ly hôn với ông H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Thị Ngọc H1, sinh ngày 27/10/2013, bà X yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện, bà X có đơn yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt bà X.
Đối với ông Đỗ Văn H, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để xét xử vụ án nhưng ông Đỗ Văn H đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Mỹ X và ông Đỗ Văn H là tranh chấp về ly hôn; bị đơn là ông Đỗ Văn H có nơi cư trú tại huyện T nên bà X khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Đỗ Văn H, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Đỗ Văn H vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Đỗ Văn H theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Nguyễn Mỹ X, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà X theo quy định.
[2] Về hôn nhân: Bà X và ông H xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2013, có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Bà X cho rằng do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nên vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc, nên bà X yêu cầu được ly hôn với ông H. Về phía ông H, mặc dù Toà án đã thông báo theo quy định để ông H biết được yêu cầu khởi kiện của bà X nhưng ông H cũng không có ý kiến thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng bà X. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà X, ông H không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Nguyễn Mỹ X ly hôn với ông Đỗ Văn H.
[3] Về con chung: Bà X yêu cầu nuôi Đỗ Thị Ngọc H1, sinh ngày 27/10/2013. Xét thấy, cháu H1 có giới tính nữ, tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 13/9/2024 cháu H1 cũng có nguyện vọng chung sống cùng bà X. Do đó, giao cháu H1 cho bà X nuôi dạy là phù hợp.
Bà X không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với ông H.
[4] Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
2
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Mỹ X về việc ly hôn với ông Đỗ Văn H.
- Giao cho bà Nguyễn Mỹ X nuôi dạy cháu Đỗ Thị Ngọc H1, sinh ngày 27/10/2013, ông Đỗ Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Mỹ X phải chịu 300.000 đồng. Ngày 23 tháng 8 năm 2024, bà Nguyễn Mỹ X đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005552 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Bùi Thị Huệ |
3
4
Bản án số 461/2024/HNGĐ-ST ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 461/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
