Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 461/2024/DS-ST

Ngày: 18-7-2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Hương Giang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Quang Cảnh
  2. Ông Lê Ngọc Thanh

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Vân – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà – Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 178/2024/DSST ngày 12 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 459/2024/QĐSTXX-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 642/2024/QĐST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H
  2. Địa chỉ trụ sở: 5 B, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Kinh T – sinh năm 1978 (đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

    Địa chỉ: E L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

  3. Bị đơn: Bà Mai Thị Thu H– sinh năm 1990 (đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
  4. Địa chỉ: B T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Thế H1, sinh năm 1987 (vắng mặt)
  6. Địa chỉ: B T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 02 năm 2024 và tại bản tự khai, các buổi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Quỹ Trợ vốn xã viên - Hợp tác xã T4 - ông Hoàng Kinh T trình bày:

Ngày 31/01/2020, Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã Thành phố T4– chi nhánh B(gọi tắt là quỹ C– chi nhánh B1 ký hợp đồng liên kết số 017/20/LK-BT với bà Trần Mai N- người đại diện cho Tổ hợp tác Khu phố D, phường T, quận T làm cấp liên nhiệm cho quỹ trợ vốn CCM – Chi nhánh B mục đích hỗ trợ vốn cho các hộ dân thuộc Tổ hợp tác khu phố D, phường T, quận T, sản xuất - kinh doanh – dịch vụ, mua bán nhỏ, ...theo sự giới thiệu và đề nghị của cấp liên nhiệm.

Thông qua Hợp đồng này, ngày 28/12/2020 Quỹ trợ vốn CCM – Chi nhánh B1 tiến hành trợ vốn cho 17 thành viên (có danh sách ký nhận tiền đính kèm), phương thức trợ vốn: góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn: 12 tháng, phí trợ vốn CCM: 0,65%/tháng (phí này dùng trang trải chi phí hoạt động nội bộ của quỹ CCM – gọi tắt là phí CCM), phí hoa hồng cho cấp liên nhiệm: 0,15%/tháng (phí này để Cấp liên nhiệm trang trải các chi phí phục vụ cho quá trình thu hồi vốn phí, tiết kiệm cho Quỹ trợ vốn CCM - gọi tắt là phí CLN), tiết kiệm bắt buộc là: 1.0%/tháng (khoảng tiết kiệm này được hoàn trả cho thành viên xin trợ vốn khi hoàn tất hợp đồng vay vốn và Quỹ trợ vốn CCM không trả lãi tiết kiệm trên số dư tiết kiệm này).

Trong đợt trợ vốn ngày 28/12/2020 bà Mai Thị Thu H2 làm đơn xin trợ vốn và được duyệt trợ vốn số tiền 35.000.000 đồng. Theo kế hoạch bà H3 góp mỗi tháng 3.600.000 đồng trong 11 tháng đầu, tháng cuối góp 3.170.000 đồng và góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 28/12/2021. Tuy nhiên bà Mai Thị Thu H4 góp đúng theo kế hoạch ban đầu. Đến ngày 21/02/2024, bà Mai Thị Thu H5 chưa hoàn trả hết số nợ cho Quỹ trợ vốn CCM, hiện tổng số tiền nợ là 20.590.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 18.073.000 đồng; nợ lãi 2.517.000 đồng, không tính tiết kiệm còn phải thu.

Trường hợp bà H không thanh toán số nợ trên thì ông Trương Thế H6 trách nhiệm trả nợ thay cho bà H7

Nguyên đơn không yêu cầu bà Mai Thị Thu H và ông Trương T1 H1phải trả tiền lãi chậm thanh toán kể từ sau ngày 21/02/2024 cũng như sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn bà Mai Thị Thu H8 bày tại bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 16 tháng 4 năm 2024:

Bà xác nhận bà có làm đơn đề nghị trợ vốn để vay Quỹ trợ vốn Hợp tác xã (Quỹ CCM) Thành phố Hồ Chí Minh để vay số tiền 35.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, từ ngày 28/12/2020 đến ngày 28/12/2021. Bà đã được giải ngân và nhận đủ số tiền 35.000.000 đồng.

Trong quá trình vay do tình hình kinh tế khó khăn nên bà không có khả năng trả số tiền vay còn thiếu cho Q vốn CCM.

Bà xác nhận hiện nay còn nợ Quỹ trợ vốn CCM số tiền 20.590.000 đồng.

Do tình hình kinh tế khó khăn nên bà đề nghị được trả số tiền còn thiếu trên mỗi tháng trả 500.000 đồng cho đến khi hết số nợ trên.

Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm:

  • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Quỹ trợ vốn CCM - ông Hoàng Kinh T có đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn bà Mai Thị Thu H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương T1 H1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

*Đại diện Viện kiểm sát đã phát biểu ý kiến với nội dung chính như sau:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo nguyên tắc xét xử, thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Về việc giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào hợp đồng liên kết số 017/20/LK-BT ngày 31/01/2020; Đơn đề nghị trợ vốn ngày 23/12/2020; Danh sách nhận vốn kiêm biên bản giao vốn ngày 28/12/2020 được ký kết giữa Quỹ trợ vốn CCM và bà Mai Thị Thu H và đơn khởi kiện ngày 28/02/2024 của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: bị đơn bà Mai Thị Thu H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Thế H1 có nơi cư trú tại phường T, quận T, Thành phố H vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn – Quỹ trợ vốn CCM do người đại diện theo ủy quyền - ông Hoàng Kinh T, bị đơn – bà Mai Thị Thu H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Thế H9 được Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171; Điều 177, Điều 179; Điều 196, Điều 208, Điều 220; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông H1 đều vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu giải quyết vắng mặt theo quy định. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

[2.1] Về hình thức và nội dung hợp đồng tín dụng:

Xét Đơn khởi kiện; Hợp đồng liên kết số 017/20/LK-BT ngày 31/01/2020; Đơn đề nghị trợ vốn ngày 23/12/2020; Danh sách nhận vốn kiêm biên bản giao vốn ngày 28/12/2020 được ký kết giữa Quỹ trợ vốn CCM và bà Mai Thị Thu H; Điều lệ Quỹ trợ vốn CCM; Lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - ông Hoàng Kinh T2 khai của bị đơn bà Mai Thị Thu H10 các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đã đủ cơ sở xác định bà Mai Thị Thu H đã vay Quỹ trợ vốn CCM như trên. Ông Trương Thế H1 đã ký cam kết trả nợ thay cho bà H trong trường hợp bà H4 trả được nợ vay cho nguyên đơn.

Hội đồng xét xử xét thấy việc ký kết hợp đồng tín dụng nêu trên giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức hợp đồng và nội dung thỏa thuận phù hợp và không trái quy định pháp luật, có hiệu lực kể từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385; Điều 398; Điều 463; Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng.

[2.2] Về thực hiện hợp đồng và nghĩa vụ thanh toán:

Do bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không trả nợ đúng hạn quy định trong hợp đồng tín dụng, gây khó khăn cho nguyên đơn nên Quỹ trợ vốn CCM khởi kiện yêu cầu bà Mai Thị Thu H có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 21/02/2024 là: 20.590.000 đồng, (trong đó nợ gốc: 18.073.000 đồng; nợ lãi: 2.517.000 đồng) . Mặt khác, số tiền nợ này đã được bà H11 nhận tại bản tự khai ngày 16/4/2024, biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 16/4/2024 nên việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà H thanh toán số nợ trên là có cơ sở, đúng pháp luật, phù hợp với quy định tại Điều 351; Điều 357; Điều 466; Điều 468; Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Do vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

[2.3] Về yêu cầu đối với nợ lãi:

Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối với bị đơn kể từ sau ngày khởi kiện cũng như sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

[2.4] Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Quỹ trợ vốn CCM yêu cầu bà Mai Thị Thu H thanh toán một lần toàn bộ số nợ trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp bà Mai Thị Thu H không trả nợ đầy đủ hoặc không có khả năng trả toàn bộ số nợ trên thì ông Trương Thế H1 có nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Mai Thị Thu H toàn bộ số nợ trên.

Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 335; Điều 336; Điều 339; Điều 342; Điều 343 Bộ luật Dân sự; Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N1quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bà Mai Thị Thu H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn quỹ trợ vốn CCM không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 171; Điều 177; Điều 179; Điều 196; Điều 208; Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 233; Điều 266; Điều 271; Điều 273; Điều Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng:

  • Điều 335; Điều 336; Điều 339; Điều 342; Điều 343; Điều 351; Điều 357; Điều 385; Điều 398; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;.
  • Khoản 2 Điều 91; Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng;
  • Khoản 2 Điều 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N1quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Luật Phí và Lệ phí năm 2016;
  • Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Quỹ Trợ vốn xã viên - Hợp tác xã Thành phố H

Bà Mai Thị Thu H có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ Trợ vốn xã viên - Hợp tác xã Thành phố H tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 21/02/2024 là: 20.590.000 đồng, (trong đó nợ gốc: 18.073.000 đồng; nợ lãi: 2.517.000 đồng) theo Đơn xin trợ vốn ngày 23/12/2020; Danh sách nhận vốn kiêm biên bản giao vốn ngày 28/12/2020 được ký kết giữa Quỹ trợ vốn CCM và bà Mai Thị T3 H.

Trong trường hợp bà Mai Thị Thu H không trả đầy đủ hoặc không có khả năng thanh toán toàn bộ số nợ trên thì ông Trương Thế H1 có nghĩa vụ thanh toán thay cho bà Mai Thị Thu H số tiền còn nợ tính đến ngày 21/02/2024 là: 20.590.000 đồng, (trong đó nợ gốc: 18.073.000 đồng; nợ lãi: 2.517.000 đồng)

- Về yêu cầu đối với nợ lãi: ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu tính lãi kể từ sau ngày 21/02/2024 cũng như khi bản án có hiệu lực pháp luật.

- Phương thức và thời hạn thanh toán: một lần, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm: 1.029.500 đồng do bà Mai Thị Thu H nộp.

Hoàn trả cho Quỹ Trợ vốn xã viên - Hợp tác xã Thành phố H toàn bộ số tiền tạm ứng án 514.750 đồng theo biên lai thu số 0007711 ngày 12/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3- Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Vân).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hương Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 461/2024/DS-ST ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 461/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger