Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST

Ngày 21 tháng 8 năm 2024

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Môn.
  2. Bà Hoàng Thị Hồng.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Đặng Văn Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Cẩm Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 21/8/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 24/6/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/8/2024 và giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
  2. Bị đơn: Anh Mạc Xuân V, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số nhà C, ngõ D, đường dốc xưởng mộc, tổ C, phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

(Chị P và anh V1 đều đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thu P trình bày:

Chị và anh Mạc Xuân V kết hôn ngày 06/3/2024, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn.

Sau khi kết hôn, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn ngay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng chênh lệch tuổi tác, bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp, nói chuyện được với nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ chồng, hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không thành. Từ khi kết hôn đến nay, vợ chồng chưa về chung sống với nhau ngày nào, cũng chưa tổ chức lễ cưới, mỗi người sống một nơi, chỉ thi thoảng anh V đến qua lại ở nhà chị hoặc chị qua lại nhà anh V. Nay chị xác định vợ chồng không thể chung sống được với nhau, không quan tâm gì đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn anh V.

Về con chung: Chị xác định không có.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 07/8/2024, bị đơn anh Mạc Xuân V trình bày:

Anh đã nhận được Thông báo của Tòa án nhân dân Thành phố Bắc Giang. Đối với việc chị Nguyễn Thu P xin ly hôn với anh, anh đề nghị Tòa án giải quyết theo nguyện vọng của chị P. Anh đồng ý ly hôn đối với chị P và không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung và tài sản chung. Anh và chị P cũng không có nợ chung gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do công việc của anh phải đi làm ăn xa nên đề nghị Tòa án cho anh vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Anh không có ý kiến gì khác ngoài văn bản này.

Tại Biên bản xác minh ngày 09/8/2024, bà Hoàng Thị V2 (mẹ đẻ chị Nguyễn Thu P) cung cấp:

Bà là mẹ đẻ của chị Nguyễn Thu P. Bà được biết, khoảng tháng 8/2023 giữa chị P và anh V có quen nhau, tìm hiểu, có quan hệ tình cảm với nhau. Chị P có đưa anh V về nhà bà giới thiệu để xin phép đi lại. Đến tháng 3/2024, chị P và anh V đăng ký kết hôn với nhau. Hai bên gia đình đều nhất trí không có ý kiến gì. Sau khi kết hôn xong, chị P, anh V xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sự chênh lệch tuổi tác dẫn đến vợ chồng không hòa hợp được. Từ khi quen nhau đến nay, chị P và anh V chưa chung sống với nhau, chỉ thi thoảng đi lại với nhau và gia đình hai bên cũng chưa tổ chức cưới hỏi gì. Giữa chị P, anh V cũng chưa có con chung. Nay chị P làm đơn xin ly hôn anh V thì gia đình không có ý kiến gì, đề nghị giải quyết theo quy định.

*Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và mở phiên hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Tòa án đã thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho các đương sự, không ai có ý kiến gì.

*Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều đề nghị xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cơ bản chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xử:

  • + Về quan hệ hôn nhân: Cho chị P được ly hôn anh V.
  • + Về án phí: Chị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của chị P thì thấy đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và anh V hiện đang cư trú tại thành phố B nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn và bị đơn đều đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ Điều 238 bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự.
  3. Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh V kết hôn ngày 06 tháng 3 năm 2024 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang, được cấp giấy chứng nhận kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị P xác định vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng anh V đều vắng mặt, chị P cương quyết ly hôn chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh V và chị P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P về ly hôn anh V.
  4. Về con chung: Chị P, anh V đều xác định không có.
  5. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Chị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 8, Điều 9, khoản 1 Điều 51, Điều 53, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 238, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu P được ly hôn với anh Mạc Xuân V.
  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thu P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang theo biên lai số 0001864 ngày 24/6/2024. Xác nhận chị P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND TP. Bắc Giang;
  • - CCTHADS TP. Bắc Giang;
  • - UBND p.Ngô Quyền, TP Bắc Giang, Bắc Giang.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu HS, VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 21/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thu P - Mạc Xuân V "Ly hôn"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger