Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 21-6-2024

V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Ông Nguyễn Thành Trung.
    • Bà Võ Thị Hồng Y.
  • Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Lê Lộc – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Vào ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1987 (xin vắng mặt).
  • Địa chỉ: B N, phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
  • - Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1988 (vắng mặt).
  • Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã C, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trúc L trình bày: Trên cơ sở tự tìm hiểu, chị và anh Lê Văn Q tiến đến quan hệ hôn nhân và có đăng kí kết hôn vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm về nhiều mặt, anh chị đã tự khắc phục nhưng không có kết quả nên đã tự sống ly thân từ tháng 4/2023 cho đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Về hôn nhân: Cho chị được ly hôn với anh Q.
  • - Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Ý N, sinh năm 2005, Lê Quốc C sinh ngày 29/06/2010 và Lê Quốc K, sinh ngày 19/12/2018, hiện đang sống với chị. Ly hôn, đối với Lê Ý N đã thành niên, tự lao động được nên chị không yêu cầu giải quyết, còn đối với Lê Quốc C và Lê Quốc K chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản - nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Lê Văn Q vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến phản bác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trúc L có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt. Bị đơn anh Lê Văn Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị Nguyễn Thị Trúc L với anh Lê Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 74 vào ngày 26/11/2018 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, xét thấy quan hệ vợ chồng giữa chị L với anh Q đã thật sự đổ vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ. Bởi lẽ, theo chị L trình bày khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, anh chị đã tự khắc phục nhưng không có kết quả nên đã tự sống ly thân từ tháng 4/2023 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Riêng đối với anh Lê Văn Q, từ khi được Tòa án thông báo về việc chị L yêu cầu ly hôn, anh vẫn bỏ mặc không có ý kiến gì, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến tình cảm vợ chồng với chị L nữa. Từ đó, cho thấy tình cảm vợ chồng giữa chị L với anh Q thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị L được ly hôn với anh Q là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L trình bày quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Lê Ý N, sinh năm 2005, Lê Quốc C sinh ngày 29/06/2010 và Lê Quốc K, sinh ngày 19/12/2018, hiện đang sống với chị. Ly hôn, đối với Lê Ý N đã thành niên, tự lao động được nên không yêu cầu giải quyết, còn đối với Lê Quốc C và Lê Quốc K chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thấy, đối với Lê Ý N hiện đã trưởng thành, lao động được nên không đặt ra xem xét. Còn đối với cháu Lê Quốc C và Lê Quốc K, từ khi chị L và anh Q sống ly thân thì các cháu do chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, các cháu đang có cuộc sống ổn định, sức khỏe tốt và tại bản tự khai cháu C cũng có nguyện vọng được sống chung với chị L khi cha mẹ ly hôn. Do vậy, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về thể chất, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con chung nên tiếp tục giao các cháu Lê Quốc C và Lê Quốc K cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[5] Về cấp dưỡng: Anh Lê Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Trúc L không yêu cầu.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L trình bày không có, còn anh Lê Văn Q vắng mặt nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trúc L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Trúc L. Cho chị Nguyễn Thị Trúc L được ly hôn với anh Lê Văn Q.
  2. Về con: Giao con chung chưa thành niên tên Lê Quốc C sinh ngày 29/06/2010 và Lê Quốc K, sinh ngày 19/12/2018 cho chị Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Lê Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Đối với con chung tên Lê Ý N đã thành niên, tự lao động được nên không xem xét.
  3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004742 ngày 05/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như chị L đã thi hành xong.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSNDTXCai Lậy;
  • - CCTHADSTXCai Lậy;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Dương Thị Hằng Ni

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Trúc L yêu cầu ly hôn anh Lê Văn Q
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger