Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30 - 9 - 2024

“V/v Tranh chấp xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Đông

Ông Nguyễn Văn Khỏe

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa:

Ông Bùi Trung Biển – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông W, G, sinh năm 1971 (xin vắng)

Địa chỉ: P Tòa D Thượng Phẩm H, số A đường T Khu N, thành phố Q, tỉnh Quý Châu, Trung Quốc.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Tú N, sinh năm 2004 (vắng mặt)

Địa chỉ: Khóm A, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông W, G trình bày: Ông và bị đơn bà Trương Thị Tú N tự nguyện thương yêu và chung sống với nhau từ năm 2023, đăng ký kết hôn ngày 09/8/2023 tại Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng, quan điểm không hòa hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng, dẫn đến tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nay ông xin ly hôn với bà N.

Về con chung, tài sản chung và nợ: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do công việc nên ông đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Bị đơn bà Trương Thị Tú N trình bày: Bà và ông W, Guohua đăng ký kết hôn ngày 09/8/2023 tại Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn hai người chung sống với nhau khoảng 06 tháng tại Việt Nam, sau đó bị đơn về Trung Quốc, bà ở lại Việt Nam, từ đó đến nay không gặp nhau. Trong thời gian chung sống với bị đơn có nhiều mâu thuẫn, bất đồng ngôn ngữ, không hòa hợp, hiện tại mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đồng ý ly hôn với ông W, G.

Về con chung, tài sản chung và nợ: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đi làm xa nên bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; về phía đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn được xác định là “Tranh chấp xin ly hôn”. Nguyên đơn ông W, G có quốc tịch nước ngoài và địa chỉ cư trú ở nước ngoài. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; ông W, G và bà Trương Thị Tú N đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 228, Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với hai đương sự.

[2] Ông W, G và bà Trương Thị Tú N có đăng ký kết hôn vào ngày 09/8/2023 tại Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau đúng theo quy định pháp luật Việt Nam, nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự được công nhận là vợ chồng.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, theo ông W, G trình bày, sau khi kết hôn vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng, quan điểm không hòa hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng, dẫn đến tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà N thống nhất vấn đề này thể hiện tại bản tự khai nộp Tòa án.

Hội đồng xét xử nhận thấy, trên thực tế hai đương sự không còn chung sống với nhau, mỗi người ở một quốc gia khác nhau, có khoảng cách địa lý và thời gian qua không có giải pháp để hàn gắn tình cảm. Xét thấy, muốn có hạnh phúc gia đình cả hai bên cùng có thiện chí vun đắp, nhưng ông W, G cương quyết ly hôn và bà N đồng ý ly hôn, với thực tế hôn nhân như trên, cho thấy mục đích hôn nhân của các đương sự không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông W, G được ly hôn bà Trương Thị Tú N.

[4] Về con chung, tài sản chung và nợ: Ông W, G và bà Trương Thị Tú N xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

[7] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 37, 147, 228 và Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Tuyên bố ông W, G được ly hôn bà Trương Thị Tú N.
  2. Về án phí sơ thẩm: Ông W, G phải chịu 300.000 đồng, đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000231 ngày 27/8/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
  3. Về quyền kháng cáo: Bà Trương Thị Tú N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ông W, G được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày; thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau;
  • - UBND thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu VT (TM:TANDTCM).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Hải Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn, có yếu tố nước ngoài
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger