Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐỨC PHỔ

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25- 9 - 2024

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hồng Mỹ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Cư
  2. Bà Lê Thị Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Lệ Quân- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 81/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970

Đia chỉ: Thôn N, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi;

Bị đơn: Ông Đặng Ngọc C, sinh năm 1969

Địa chỉ: Tổ dân phố V, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 16/5/2024 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà và ông Đặng Ngọc C có tìm hiểu nhau và kết hôn vào năm 1991, đăng ký kết hôn tại UBND phường P. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian, đến năm 1998 ông C không lo làm ăn, suốt ngày uống rượu, không quan tâm đến vợ con. Bà đã nhiều lần khuyên can nhưng ông C vẫn không thay đổi. Đến năm 2008 do mâu thuẫn trầm trọng nên bà và ông C sống ly thân, bà về quê ở P, ông C ở P và đi vào thành phố Hồ Chí Minh làm ăn. Nay tình cảm vợ chồng đã không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông C.

Về con chung: Vợ chồng bà có ba con chung là Đặng Nguyễn Hoài N1, sinh năm 1997, Đặng Thị Minh H, sinh năm 1999 và Đặng Thị Kim L, sinh năm 2004, các con chung đã thành niên nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Đặng Ngọc C trình bày:

Ông thống nhất về lời trình bày của bà Nguyễn Thị N về quan hệ hôn nhân. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung với cha mẹ ông một thời gian, đến năm 2004 vợ chồng có làm căn nhà nhỏ ở P. Ông không lo được cho vợ con nên bà N yêu cầu ly hôn, ông đồng ý. Hiện tại ông đang điều trị bệnh tại thành phố Hồ Chí Minh.

Về con chung: ông và bà N có ba con chung, Đặng Nguyễn Hoài N1, Đặng Thị Minh H và Đặng Thị Kim L, cả ba con đều đã thành niên.

Về tài sản chung và nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Đặng Ngọc C ở tổ dân phố V, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
  2. [2] Về tố tụng: Bị đơn ông Đặng Ngọc C vắng mặt nhưng đã có đơn xin giải quyết vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông C.
  3. [3] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Ngọc C tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 1991 tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã Đ, do vậy quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông C là hoàn toàn hợp pháp. Trong thời gian chung sống do bất đồng quan điểm nên bà N và ông C đã sống ly thân từ năm 2008 đến nay, phần ai nấy sống, không ai còn quan tâm đến nhau và cả hai đều đồng ý ly hôn. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông C đã ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà N, cho bà N được ly hôn ông C.
  4. [4] Về con chung: Bà N2 và ông C có 3 con chung Đặng Nguyễn Hoài N1, sinh năm 1997, Đặng Thị Minh H sinh năm 1999 và Đặng Thị Kim L sinh năm 2004, cả 3 con chung đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. [5] Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  6. [6] Về nợ chung: Bà N2 và ông C khai không có.
  7. [7]Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội,

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị N được ly hôn ông Đặng Ngọc C.
  2. Về con chung: Bà N2 và ông C có 3 con chung Đặng Nguyễn Hoài N1, sinh năm 1997, Đặng Thị Minh H sinh năm 1999 và Đặng Thị Kim L sinh năm 2004, cả 3 con chung đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Bà N2 và ông C khai không có.
  5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002639 ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND thị xã Đức Phổ;
  • - Chi cục THADS thị xã Đức Phổ;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Phổ Văn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Hồng Mỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI về ly hôn

  • Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho bà N được ly hôn ông C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger