TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30/8/2024
V/v tranh chấp Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu An
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Hải
2. Ông Võ Văn Tường
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Minh Khang, là Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 112/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp Ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 65/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Lê Phước S, sinh năm: 1985
Nơi cư trú: ấp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ. Có mặt
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm: 1999
Nơi cư trú: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn – ông Lê Phước S trình bày: ông Lê Phước S và bà Nguyễn Thị Mỹ D tự tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V vào ngày 08/8/2022. Ông S và bà D chung sống hạnh phúc được hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong việc quản lý tài chính gia đình, bà D đã về nhà của mẹ ruột sống từ tháng 12 năm 2023 cho đến nay, cũng từ đó ông và bà D không còn sống chung với nhau, nay ông S yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Mỹ D. Về con chung thì giữa ông S và bà D không có con chung. Trong thời gian chung sống thì ông S và bà D không có tài sản chung và cũng không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Lê Phước S và bà Nguyễn Thị Mỹ D xây dựng quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 08/8/2022, do đó, hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Nay một bên yêu cầu được ly hôn, quan hệ pháp luật trên do Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân, vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Phong Điền thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà Nguyễn Thị Mỹ D không đến tham dự các phiên hòa giải vào ngày 21/6/2024 và ngày 18/7/2024 nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã mở phiên tòa xét xử công khai vào ngày 07/8/2024 nhưng bà D vắng mặt, tại phiên tòa hôm nay, phía bị đơn Nguyễn Thị Mỹ D vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn Nguyễn Thị Mỹ D.
[3] Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của ông Lê Phước S, nguyên nhân giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do giữa ông S và bà D bất đồng quan điểm trong việc quản lý tài chính của gia đình, hiện nay giữa ông S và bà D không còn tình cảm, không còn chung sống với nhau nên ông S yêu cầu ly hôn với bà D. Mặc dù không ghi nhận được ý kiến của bị đơn Nguyễn Thị Mỹ D nhưng việc bà D không đến tham dự các phiên hòa giải tại Tòa án cũng cho thấy bà D không còn tha thiết duy trì quan hệ hôn nhân với ông S và ông S cũng cương quyết ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn giữa ông S và bà D đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, vợ chồng không còn quan tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được; vì vậy, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Lê Phước S là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về con chung: không có.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn Lê Phước S trình bày không có tài sản chung và không có nợ chung nhưng không ghi nhận được ý kiến của bị đơn Nguyễn Thị Mỹ D, do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét mà tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
[6] Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Phước S.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Phước S được ly hôn với bà Nguyễn Thị Mỹ D.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: ông S phải nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0006310 ngày 21/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu An |
Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
