TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20/6/2024 V/v: “Xin ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Phong
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hổ
Bà Trần Thị Kim Mỹ
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Diễm Thuý
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà
Trần Thị Ấm - Kiểm sát viên.
----------
Ngày 20 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2024/TLST- HNGĐ ngày 08/4/2024 về việc: "Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2024/QĐXX-ST ngày 09 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên toà số 116/2024/QĐST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Sử Đặng Hoàng Y, sinh năm: 1972; (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số A khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đinh Thị Bé M, sinh năm: 1972 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ liên hệ: số 105D ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Trần Khánh D, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Số D ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Toà án Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn và nguyên đơn bà Y trình bày:
Bà và ông D kết hôn năm 1996, hôn nhân do cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thị xã B (nay là thành phố B), tỉnh Bến Tre. Sau kết hôn cuộc sống vợ chồng thời gian đầu có hạnh phúc, mâu thuẩn phát sinh từ năm 2021, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông D không lo lắng cho gia đình. Hai vợ chồng có bàn bạc hàn gắn nhưng không được. Bà Y và ông D ly thân cách nay đã 03 năm. Hiện nay tình cảm của bà đối với chồng không còn. Nay bà cương quyết xin được ly hôn.
Về con chung: bà Sử Đặng Hoàng Y và ông Trần Khánh D có 02 con chung là Trần Minh T, sinh ngày 15/3/1998 và Trần Nhật T1, sinh ngày 01/3/2013. Cháu Trần Minh T đã trưởng thành nên bà Y không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn bà Y yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Trần Nhật T1, không yêu cầu ông D cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Bà Y khai không có.
Về nợ chung: Bà Y khai không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã nhiều lần mời ông D đến để tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông D vẫn vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phát biểu quan điểm:
Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng được tiến hành đúng theo trình tự pháp luật quy định, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn. Bà Y được tiếp tục nuôi con chung là cháu cháu Trần Nhật T1, sinh ngày 01/3/2013, ghi nhận việc bà Y không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả của việc tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận thấy:
[1] Ngày 12/3/2024 bà Sử Đặng Hoàng Y có đơn xin ly hôn với ông Trần Khánh D, ông D đang cư trú tại thành phố B nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre theo qui định tại các Điều 28, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã tống đạt thông báo thụ lý, thông báo tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông D vắng mặt không lý do. Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre cũng đã tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập, quyết định hoãn phiên tòa cho ông D để tham gia phiên tòa nhưng ông D vẫn vắng mặt không lý do. Bên cạnh đó vào ngày 17/4/2024 bà Y cũng có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông D là phù hợp.
[3] Bà Sử Đặng Hoàng Y và ông Trần Khánh D kết hôn kết hôn năm 1996, hôn nhân do cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thị xã B (nay là thành phố B), tỉnh Bến Tre. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian, mâu thuẩn phát sinh từ năm 2021, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống ông D không lo lắng cho gia đình. Hai vợ chồng có bàn bạc hàn gắn nhưng không được. Bà Y, ông D ly thân cách nay đã 03 năm. Ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông không đến Toà đồng thời cũng không đưa ra được biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Do đó nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Y.
[4] Về con chung: có 02 con chung là Trần Minh T, sinh ngày 15/3/1998 và Trần Nhật T1, sinh ngày 01/3/2013. Cháu Trần Minh T đã trưởng thành nên Toà án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn bà Y xin được tiếp tục nuôi cháu Trần Nhật T1, không yêu cầu ông D không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu T1 cũng có nguyện vọng ở với mẹ do đó nghĩ nên giao cháu T1 cho bà Y nuôi dưỡng là phù hợp.
[5] Về tài sản chung: Bà Y tự thoả thuận nên Toà án không xem xét giải quyết.
[6] Về nợ chung: Bà Y khai không có nên không xem xét giải quyết.
[7] Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[8] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng bà Y phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 235 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56; 57; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Sử Đặng Hoàng Y, cụ thể tuyên:
- - Về hôn nhân: Bà Sử Đặng Hoàng Y được ly hôn với ông Trần Khánh D.
- - Về con chung: có 02 con chung là Trần Minh T, sinh ngày 15/3/1998 và Trần Nhật T1, sinh ngày 01/3/2013. Cháu Trần Minh T đã trưởng thành nên Toà án không xem xét giải quyết. Bà Y được tiếp tục nuôi cháu Trần Nhật T1.
- Ghi nhận việc bà Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Không bên nào được ngăn cản quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận nên Toà án không xem xét giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Y khai không có nên không xem xét giải quyết.
- - Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Sử Đặng Hoàng Y phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004370 ngày 05/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà Y đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Duy Phong |
Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về xin ly hôn
- Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Y
