Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỜ ĐỎ

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 13-6-2024

V/v: “Ly hôn giữa ông Tựng và bà Hương”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

-

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thành Sang

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Ông Cao Thanh Việt
  • Ông Phạm Hồng Lưu

- Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Hồng Thái – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 13 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1965 (có mặt)
  2. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, TP ..

  3. Bị đơn: Bà Trần Kim H, sinh năm 1967 (có mặt)
  4. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 1995 được sự đồng ý của cha mẹ gia đình hai bên nên ông và bà Trần Kim H đã cưới nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Ô (nay là thị trấn T, huyện T) vào ngày 25/9/1995. Vợ chồng sống hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Tuy nhiên, do thương các con nên vợ chồng cố gắng hàn gắn, hòa giải nhiều lần. Đến khoảng năm 2007 do mâu thuẫn quá trầm trọng nên vợ chồng đã thống nhất ly thân. Nay ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà H.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần T1, sinh ngày 01/01/2004. Hiện Trần T1 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Có một căn nhà trên diện tích 1,1 ha đất nhận khoán của Nông trường S, ông và bà H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Trần Kim H trình bày:

- Về hôn nhân: Thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Thanh T về việc kết hôn, thời gian chung sống, ly thân, nguyên nhân gây mâu thuẫn. Ông T phải thực hiện giao 1,1 ha đất nhận khoán của Nông trường S cho bà canh tác, sử dụng, tức yêu cầu ông T giao quyền nhận khoán đất cho bà thì bà mới đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần T1, sinh ngày 01/01/2004. Hiện Trần T1 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Có một căn nhà trên diện tích 1,1 ha đất nhận khoán của Nông trường S, bà và ông T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Thanh T khởi kiện bà Trần Kim H có địa chỉ tại ấp B, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ với yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Về nội dung vụ án:
    1. [2.1] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Kim H tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào ngày 25/9/1995 nên hôn nhân của ông bà có giá trị pháp lý. Hội đồng xét xử nhận thấy, ông T khai, trong thời kỳ hôn nhân, giữa ông và bà H phát sinh mâu thuẫn, bất hòa không thể hàn gắn, nay ông nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn đem lại hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà H. Còn bà Trần Kim H cũng thống nhất, giữa bà và ông T có nhiều mâu thuẫn, bất hòa không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng hiện tại cũng không còn đem lại hạnh phúc nhưng bà chỉ đồng ý ly hôn với điều kiện ông T phải giao quyền nhận khoán 1,1 ha đất của Nông trường S cho bà. Xét ý kiến của bà H thấy rằng, việc ai là người nhận khoán đất là do Nông trường S quyết định và không có liên quan gì đến quyết định ly hôn hay không ly hôn giữa ông T và bà H mà phải căn cứ vào tình trạng hôn nhân của hai bên. Căn cứ vào lời khai của ông T và bà H đã cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa ông T và bà H có quá nhiều mâu thuẫn, bất hòa không thể hàn gắn dẫn đến đời sống chung giữa ông bà không thể kéo dài, mục đích hôn nhân đã không đạt được nên việc ông T yêu cầu ly hôn với bà H là có cơ sở chấp nhận.
    2. [2.2] Về con chung: Con chung tên Nguyễn Trần T1, sinh ngày 01/01/2004 đã trên 18 tuổi và không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
    3. [2.3] Về tài sản chung: Ghi nhận lời khai của đương sự là tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
    4. [2.4] Về nghĩa vụ chung: Ghi nhận lời khai của đương sự là không có, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
    5. [2.5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh T đối với bà Trần Kim H.
    1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Kim H.
    2. Về con chung: Con chung tên Nguyễn Trần T1, sinh ngày 01/01/2004 đã trên 18 tuổi và không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Ghi nhận lời khai của đương sự là tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
    4. Về nghĩa vụ chung: Ghi nhận lời khai của đương sự là không có, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
  2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai số 0007959 ngày 25 tháng 3 năm 2024 thành án phí.
  3. Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ tuyên án.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Cờ Đỏ;
  • - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ;
  • - UBND thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP.Cần Thơ;
  • - Phòng Tư pháp huyện Cờ Đỏ;
  • - TAND TP.Cần Thơ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thành Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn

  • Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thanh Tựng yêu cầu ly hôn Trần Kim Hương
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger