|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST Ngày 09/7/2024 “V/v Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Chinh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Sinh;
Bà Trần Thị Kim Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Nhật Lệ - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 42/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Phạm Văn T; sinh năm 1968. Nơi ĐKHKTT: S1-05A.01, tổ A, khu A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt (có đơn xin xử vắng mặt).
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Huyền M, sinh năm 1977. Địa chỉ: Hyogoken Kakogawa Shi Yoneda Cho sendou E Funamotokenju A- Nhật Bản. Đề nghị vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Phạm Văn T trình bày:
Ngày 21/6/2007, ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Huyền M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Nhật Bản. Mục đích kết hôn để xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, do cuộc sống hôn nhân không như mong muốn, vợ chồng đã ly thân từ lâu. Để kéo dài cuộc hôn nhân không có lợi cho hai bên, nay ông T khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Huyền M.
Về con chung, tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai của bị đơn bà Nguyễn Thị Huyền M (đã được hợp pháp hóa lãnh sự tại T1 tại O, Nhật Bản ngày 03/4/2024, thể hiện nội dung:
Ngày 21/6/2007, bà M có đăng ký kết hôn với ông Phạm Văn T, sinh ngày 03/5/1968, kết hôn tại Nhật Bản. Hiện ông T đang ở địa chỉ: số A, tổ A, khu F, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Mục đích kết hôn để xây dựng gia đình hạnh phúc. Nhưng do cuộc sống hôn nhân không như mong muốn, nay ông Phạm Văn T làm đơn xin ly hôn với bà M, bà M đồng ý ly hôn với ông Phạm Văn T.
Về con chung, tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bà Nguyễn Thị Huyền M không về Việt Nam được, nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh không hòa giải, xét xử vắng mặt bà M. Mọi giấy tờ đề nghị Tòa án giao cho ông Phạm Văn T để chuyển cho bà M qua hòm thư điện tử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về tố tụng: căn cứ đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Văn T và tài liệu chứng cứ thu thập được trong quá trình tố tụng, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là: “Ly hôn”; bị đơn bà Nguyễn Thị Huyền M hiện đang sinh sống tại Nhật Bản. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37 và điểm a khoản 2 Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Nguyên đơn ông Phạm Văn T vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn bà Nguyễn Thị Huyền M vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, đã có văn bản trình bày quan điểm và đề nghị được giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự và công bố các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Huyền M đăng ký kết hôn ngày 21/6/2007, tại thành phố H, tỉnh Hyogo, Nhật Bản trên cơ sở tự nguyện là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, cuộc sống không như mong muốn, ông T và bà M đã ly thân từ lâu, cả hai đều đồng ý ly hôn. Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy: ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Huyền M không còn sống chung, vợ chồng không thực hiện nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, quan tâm giúp đỡ nhau cả về vật chất và tinh thần, không cùng nhau chia sẻ công việc trong gia đình theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T đối với bà M.
[2.2] Về con chung: ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Huyền M đều xác định không có.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Huyền M đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326 /2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Phạm Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271; Điều 273 và Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 và Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 51; Điều 56 và khoản 2 Điều 123 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Huyền M.
- Về con chung: ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Huyền M không có con chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Huyền M không có tài sản chung và nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: ông Phạm Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005822 ngày 27/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
Án xử công khai sơ thẩm: ông Phạm Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật; bà Nguyễn Thị Huyền M có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trí Chinh |
Bản án số 46/2024/HNGĐ-ST ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH về ly hôn
- Số bản án: 46/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Văn T - Nguyễn Thị Huyền M
