Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NĂM CĂN

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 46/2024/DS-ST

Ngày: 03-7-2024

V/v tranh chấp hụi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Đinh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thu Thủy;

Ông Vũ Xuân Chính.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Năm Căn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Mỹ N, sinh năm 1983 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1968 (xin vắng) và ông Lê Văn N2, sinh năm 1965 (vắng).

Nơi cư trú: Ấp L, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Phạm Mỹ N trình bày tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Vợ chồng bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 có làm chủ hụi, trong đó bà N là hụi viên tham gia các dây hụi, cụ thể:

  • - Dây hụi khui vào ngày 10/10/2014 âm lịch, hụi 300.000 đồng/tháng, mỗi tháng khui 02 lần, hụi gồm có 59 phần hụi, bà N có mua 01 phần hụi, số tiền là 17.700.000 đồng.
  • - Dây hụi khui vào ngày 25/3/2015 âm lịch, hụi 300.000 đồng/tháng, mỗi tháng khui 02 lần, hụi gồm có 55 phần hụi, bà N có mua 02 phần hụi với số tiền 33.000.000 đồng; tham gia 03 phần hụi, bà N đã đóng được 19 lần số tiền là 17.100.000 đồng. Tổng số tiền hụi của dây hụi này bà N1 và ông N2 nợ bà N là 50.100.000 đồng.
  • - Dây hụi khui vào ngày 10/6/2015 âm lịch, hụi 1.000.000 đồng/tháng, mỗi tháng khui 02 lần, hụi gồm có 30 phần hụi, bà N có chơi 01 phần hụi, bà N đã đóng được 13 lần số tiền là 13.000.000 đồng.

Tổng cộng số tiền vợ chồng bà N1 và ông N2 nợ bà N là 80.800.000 đồng.

Nay bà N yêu cầu bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 phải liên đới trả cho ông số tiền hụi tổng cộng là 80.800.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi suất.

- Ngày 25/6/2024, Tòa án lấy lời khai đối với bị đơn bà Nguyễn Thị N1 trình bày: Bà N1 xác nhận vợ chồng bà có làm chủ hụi tại địa phương, bà N mua hụi, tham gia hụi như lời bà N trình bày là hoàn toàn đúng. Bà N1 xác nhận hiện nay vợ chồng bà còn nợ tiền hụi của bà N tổng cộng là 80.800.000 đồng. Vợ chồng bà đồng ý trả nợ cho bà N nhưng do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, ông N2 (chồng bà) đang bệnh ung thư nên chưa có khả năng.

* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử: Đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Mỹ N đối với bị đơn bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2. Án phí bị đơn chịu theo pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Mỹ N có đơn khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 liên đới trả tổng số tiền hụi còn nợ là 80.800.000 đồng, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Toà án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp hụi.

Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Nguyễn Thị N1 có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; ông Lê Văn N2 vắng mặt xét xử lần 2. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bà N1 và ông N2.

[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Mỹ N yêu cầu bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 liên đới trả tổng số tiền nợ hụi còn nợ là 80.800.000 đồng, bà N không yêu cầu tính lãi suất, Hội đồng xét xử nhận thấy: Từ năm 2014, bà N có tham gia chơi hụi của bà N1 và ông N2 làm chủ hụi, hiện nay vợ chồng bà N1 và ông N2 còn thiếu tiền hụi của bà N là 80.800.000 đồng. Tại Tòa án bà N1 cũng thừa nhận hiện nay vợ chồng bà còn nợ tiền hụi bà N tổng cộng là 80.800.000 đồng, vợ chồng bà đồng ý liên đới trả nợ cho bà N.

Ông Lê Văn N2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không ý kiến phản đối khởi kiện của bà Phạm Mỹ N. Mặt khác, giao dịch hụi giữa các đương sự diễn ra trong thời kỳ hôn nhân, theo quy định tại Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới và có nghĩa vụ chung về tài sản vì phần hoa hồng từ giao dịch hụi nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu gia đình.

Do đó, việc bà Phạm Mỹ N yêu cầu vợ chồng bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 trả số tiền nợ hụi 80.800.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.

[3] Thống nhất ý kiến của Kiểm sát viên về quan điểm giải quyết vụ án như đã phân tích và nhận định trên.

[4] Căn cứ Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015 Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP19-02-2019 của Chính phủ quy định về, họ, hụi, biêu, phường, Toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Mỹ N; buộc bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 phải liên đới trả cho bà N số tiền nợ hụi 80.800.000 đồng.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên buộc bà N1 và ông N2 liên đới phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải trả cho bà N là: 80.800.000 đồng x 5% = 4.040.000 đồng.

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 2.020.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0016335 ngày 31/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các điều 227, 228, 266 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ quy định về, họ, hụi, biêu, phường; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Mỹ N về việc khởi kiện đòi tiền hụi bà Nguyễn Thị N1, ông Lê Văn N2.
  • - Buộc bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Mỹ N số tiền nợ hụi là 80.800.000 đồng (Tám mươi triệu tám trăm ngàn đồng).
  • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thanh toán tại thời điểm thi hành án.
  • - Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N1 và ông Lê Văn N2 có nghĩa vụ nộp án phí là 4.040.000 đồng (Bốn triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng).
  • Bà Phạm Mỹ N được nhận lại số tiền 2.020.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0016335 ngày 31/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

- Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKSND huyện Năm Căn;
  • - Chi cục THADS huyện Năm Căn;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đinh Thị Thùy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2024/DS-ST ngày 03/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi

  • Số bản án: 46/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hụi
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger