Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/6/2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Văn Trương
  2. Ông Võ Văn Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 22a/2025/QĐ - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1977 (xin vắng mặt)
  2. Trú tại: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ (Để), sinh năm: 1976 (vắng mặt)
  4. Trú tại: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn Trần Thị N trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn Đ tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn năm 2000 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường hay cãi vã, ông Đ hay đánh bà dẫn đến mâu thuẫn càng trầm trọng, hai bên cũng đã tìm cách hàn gắn nhưng không được. Do tình cảm không còn nên bà N yêu cầu ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tấn P, sinh năm: 2000 và Nguyễn Tấn V, sinh năm: 2006. Các con đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét; Về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ. Bị đơn có địa chỉ tại huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện chung sống vào năm 1999, có đăng ký kết hôn năm 2000 nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của bà N thì thời gian gần đây khoảng năm 2019, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do hay bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, không thể hàn gắn được. Ông Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gì đối với cuộc hôn nhân của ông với bà N. Điều đó cho thấy bà N và ông Đ đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà N yêu cầu ly hôn với ông Đ là có cơ sở để chấp nhận.

[3] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung nhưng đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà N khai không có, nên không đặt ra giải quyết.

[5] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

/QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhân yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Trần Thị N được được được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.

[2] Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

[5] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Trần Thị N phải chịu là 300.000 đồng, được khấu từ vào tiền tạm ứng án phí mà bà N đã đóng theo biên lai số 0003638, ngày 02 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn Trần Thị N đã nộp xong.

[6] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc V1

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 46/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger