|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 3 - 2025
V/v "Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Xuân Đào
- Ông La Văn Việt
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 10 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 87/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1966. Địa chỉ HKTT: Ấp A, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt T1, sinh năm 1962. Địa chỉ HKTT: Ấp A, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An ( vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 01 năm 2025 và những lời trình bày tiếp theo tại Tòa án do nguyên đơn bà Nguyễn Thị Anh T trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: bà và ông T1 trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 01 năm và tiến đến hôn nhân vào năm 1990. Cả hai người có đăng ký kết hôn theo quy định Luật hôn nhân gia đình tại UBND xã A ngày 22/11/1990. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau do tính tình không hợp nhau thường xuyên cải vã. Từ đó hai người đã đã ly thân từ tháng 2007 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông T1.
Về con chung: hai người có 02 con chung tên Nguyễn Việt Thành D sinh ngày 22/10/1991 và Nguyễn Việt Thảo Nguyên S ngày 04/12/1993 (cả hai đứa đã trưởng thành). Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Ngoài ra bà không còn yêu cầu gì khác. Đồng thời bà xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Nguyễn Việt T1: ông thống nhất lời trình bày của bà T về tình trạng hôn nhân con chung, tài sản chung và nợ chung như bà T trình bày là đúng. Ông đồng ý ly hôn. Khi ly hôn các con trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung và nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Anh T nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn ông Nguyễn Việt T1 có sinh sống tại địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Anh T khởi kiện được xác định là nguyên đơn, ông Nguyễn Việt T1 được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn.
[1.3]. Xét xử vắng mặt: bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Việt T1 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Ông Nguyễn Việt T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết cho Tòa án nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông T1.
[1.4] Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: Bà T và ông T1 xác định có đăng ký kết hôn và có 02 con chung. Chứng cứ là giấy khai sinh con và giấy chứng nhận kết hôn.
Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
[2]. Về nội dung:
Xét hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Việt T1 nêu trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu nhau 01 năm trước khi kết hôn, hai người có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống do ông T1 không quan tâm chăm sóc vợ con, hai người phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 01/2007 đến nay bà T không có thiện chí hàn gắn với ông T1. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần tuyên bà T được ly hôn với ông T1.
[2.2] Đối với con chung: bà T và ông T1 có 02 con chung tên Nguyễn Việt Thành D sinh ngày 22 tháng 10 năm 1991 và Nguyễn Việt Thảo Nguyên S ngày 04/12/1993 (cả hai đã trưởng thành), không đề cập xem xét giải quyết khi cho bà T được ly hôn với ông T1.
[2.3] Về tài sản: bà T và ông T1 không yêu cầu Tòa án nên không đề cập xem xét.
[2.4] Về nợ chung: bà T và ông T1 thống nhất khai không có nên không đề cập xem xét.
[3] Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh T được ly hôn ông Nguyễn Việt T1.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà T đã nộp theo biên lai số 0014852 ngày 21/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà T đã nộp xong.
- Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mộng T2 |
Bản án số 46/2025/HNGĐ-ST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 46/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Anh T " ly hôn " Nguyễn Việt T1
