|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04-6-2025
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Sơn Thị Thuý Liễu.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Châu Thanh Nguyên;
- Bà Cao Thị Phương Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Tiên - thư ký Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn tham gia phiên tòa:
Ông Chau Pho Ly– Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 105/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 67/2025/QÐST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Bà Dương Hồng S, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang, (có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Lê Phước K, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn bà Dương Hồng S trình bày: Bà S và ông K tự tìm hiểu nhau và quyết định tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện T, tỉnh An Giang vào ngày 03/9/2013. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng tháng 8 năm 2019 vợ chồng bất đồng quan điểm, mâu thuẫn về kinh tế, vợ chồng thường xuyên cự cãi xúc phạm nhau và không thể tiếp tục sống chung. Ông K bỏ nhà đi từ năm 2020 và vợ chồng đã ly thân từ lúc đó cho đến nay. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm nên bà S yêu cầu được ly hôn với ông K. Về con chung: Lê Dương Huyền T, sinh ngày 13/12/2013. Hiện cháu T đang ở cùng bà S nên yêu cầu được nuôi con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu ông Lê Phước K cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Lê Phước K đều vắng mặt, không có ý kiến trình bày. Tòa án đã tống đạt hợp lệ; niêm yết các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý, Thông báo về mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định nhưng bị đơn vắng mặt, không đến Tòa án nên Tòa án không tiến hành được việc mở phiên họp kiểm tra tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định.
Quá trình tố tụng vào ngày 08/4/2025 Tòa án đã xác minh tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang về tình trạng cư trú của ông Lê Phước K. Kết quả xác minh thể hiện: “Ông Lê Phước K, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang”.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Về quan điểm giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Dương Hồng S có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Lê Phước K đã được Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Lê Phước K có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 03/9/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện T, tỉnh An Giang nên được xem là hôn nhân hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng.
Xét thấy, nguyên đơn và bị đơn trong quá trình chung sống thường xuyên bất đồng quan điểm, không có hạnh phúc và đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Bị đơn đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Trong đó, có thông báo về các phiên hòa giải nhưng bị đơn vẫn không đến Tòa án tham dự. Từ đó cho thấy bị đơn không có thiện chí trong việc hoà giải đoàn tụ. Nên việc hàn gắn tình cảm cùng nhau xây dựng gia đình là không thể thực hiện được. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn với bị đơn là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Lê Dương Huyền T, sinh ngày 13/12/2013. Từ khi ly thân con do bà Dương Hồng S nuôi dưỡng và bà Dương Hồng S yêu cầu tiếp tục nuôi con chung. Xét thấy, nên giao con cho bà Dương Hồng S tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật. Bà Dương Hồng S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu toà án giải quyết.
[3] Về án phí: Bà Dương Hồng S khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ông Lê Phước K không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Hồng S đối với ông Lê Phước K. Bà Dương Hồng S được ly hôn với ông Lê Phước K.
Về con chung: Giao con chung là Lê Dương Huyền T, sinh ngày 13/12/2013 cho bà Dương Hồng S tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Lê Phước K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Dương Hồng S cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Lê Phước K thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức có thẩm quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Dương Hồng S phải chịu 300.000đ tiền án phí, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0020031 ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn, bà Dương Hồng S đã nộp đủ án phí, ông Lê Phước K không phải chịu án phí.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Sơn Thị Thúy Liễu |
Bản án số 46/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 46/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NĐ: Dương Hồng S; BĐ: Lê Phước K
