Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 25 - 8 - 2023

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tư

  1. Ông Huỳnh Tuấn Cường
  2. Ông Huỳnh Hoàng Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Ni - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lữ Thị Tuyết Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2022/TLST - HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2022 về “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 37/2023/QĐXX-ST ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Huỳnh N, sinh năm 2000; nơi cư trú: Ấp T, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt)

- Bị đơn: Ông H, C - T, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số C, đoạn 01, lộ H, khóm I, phường K, khu Đ, thành phố Đ, Đài Loan. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 20/7/2022, nguyên đơn Bùi Thị Huỳnh N trình bày: Thông qua mai mối và sau thời gian tìm hiểu bà N và ông H, C - Teng tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện B cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/7/2018. Sau khi kết hôn bà N làm thủ tục phỏng vấn sang Đài Loan nhưng không đạt, kể từ khi kết hôn bà N ở lại Việt Nam còn ông H, C – Teng về Đài Loan sinh sống và vợ chồng không còn liên lạc với nhau cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông H, C – T.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn H, C - T: Ngày 14/10/2022 Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long có Công văn số 116/TTTPDS-TA61 về việc tương trợ tư pháp với nội dung: Ủy thác cho Cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan thực hiện tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án cho ông H, C - T. Ngày 16/6/2023 Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã nhận được kết quả ủy thác tư pháp, theo công văn số 1261/BTP-PLQT ngày 01/6/2023 của Bộ Tư pháp về việc kết quả ủy thác tư pháp thì Cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan đã tống đạt hồ sơ ủy thác cho ông H, C - Teng bằng phương thức gửi hồ sơ ủy thác tư pháp cho người sống chung với ông H, C - Teng nhưng đến nay Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long vẫn chưa nhận được văn bản trả lời của ông H, C - T và ông H, C - Teng cũng không có mặt tại các phiên hòa giải, xét xử vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị căn cứ Điều 56, Điều 123, Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 227, Điều 469, khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thị Huỳnh N. Cho bà N được ly hôn với ông H, C - T. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết. Bà N phải chịu án phí sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Huỳnh N và ông H, C - Teng là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 126 của Luật hôn nhân và gia đình của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với đương sự là người nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án Việt Nam.

Nguyên đơn Bùi Thị Huỳnh N có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với bị đơn H, C - T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các căn bản tố tụng của Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ ủy thác tư pháp, ngày 18/4/2023 Cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan đã tống đạt hồ sơ ủy thác cho ông H, C - Teng bằng phương thức gửi hồ sơ ủy thác tư pháp cho người sống chung với ông H, C - T, nhưng đến nay Tòa án vẫn không nhận được văn bản trình bày ý kiến của ông H, C - T và ông H, C - Teng cũng không có mặt tại Việt Nam để tham gia phiên tòa, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự là phù hợp.

[2] Về nội dung: Xét yêu cầu xin ly hôn, không giải quyết về con chung, tài sản chung, nợ chung của bà N, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[2.1] Về hôn nhân: Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Long ký ngày 23/7/2018 thể hiện bà N và ông H, C - Teng đã đăng ký kết hôn, do đó hôn nhân giữa bà N và ông H, C - Teng là hợp pháp.

Bà N xác định sau khi kết hôn ông H, C – Teng về Đài Loan sinh sống còn bà N sống tại Việt Nam, từ đó vợ chồng ly thân và không liên lạc với nhau cho đến nay. Xét thấy, bà N và ông H, C - Teng không còn quan tâm nhau, không chăm sóc, không giúp đỡ nhau, không cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc trong gia đình, hiện nay bà N sống ở Việt Nam còn ông H, C - Teng sống ở Đài Loan, cả hai không còn liên lạc với nhau. Do bà N và ông H, C - Teng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cho bà N ly hôn ông H, C - Teng là có căn cứ.

[2.2] Về con chung: không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.

[3] Về chi phí tố tụng và án phí: Bà N phải chịu chi phí ủy thác tư pháp và án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 19; Điều 56; Điều 123 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; điểm d khoản 1 Điều 469; điểm b khoản 5 Điều 477; điểm b khoản 1 Điều 478; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thị Huỳnh N.
    • Về hôn nhân: cho bà Bùi Thị Huỳnh N được ly hôn với ông H, C - T.
    • Về con chung: không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.
    • Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.
  2. Về án phí và chi phí tố tụng:
    • 2.1 Về án phí: Bà Bùi Thị Huỳnh N phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000253 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà Bùi Thị Huỳnh N đã nộp xong.
    • 2.2 Về chi phí tố tụng: Bà Bùi Thị Huỳnh N phải chịu tiền chi phí ủy thác tư pháp là 200.000đồng (Hai trăm ngàn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp là 200.000đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000270 ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà Bùi Thị Huỳnh N đã nộp xong.

Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn, báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TANDCC: 01;
  • - VKSNDTVL: 02;
  • - CQTHADSTVL: 01;
  • - Đ/s: 02;
  • - UBND HBT: 01;
  • - Lưu văn phòng: 01;
  • - Lưu hồ sơ vụ án: 08.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Tư

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 46/2023/HNGĐ-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 46/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger