Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4583/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24/9/2024

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hương

2. Ông Huỳnh Tiến Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 630/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6888/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Huỳnh D, sinh năm 2000

Thường trú: Số 242/4, ấp Long Bình, xã Long Trì, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

Cư trú: Số 183, Đường Nguyễn Tri Phương, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Mai Văn V, sinh năm 1996

Thường trú: Số 242/4, ấp Long Bình, xã Long Trì, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

Cư trú: Số 989/19/6, Đường Tỉnh Lộ 43, Khu phố 2 (khu phố mới), phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Huỳnh D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông Mai Văn V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An vào ngày 13/9/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tự lập. Ban đầu cuộc sống chung vợ chồng có hạnh phúc. Sau 05 năm kết hôn, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, ông V có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, vì con còn quá nhỏ nên bà D đã tha thứ cho ông V để đôi bên cùng có cơ hội chăm lo cho cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, sau đó, ông V vẫn không thay đổi, vẫn tiếp tục có quan hệ tình cảm với những người phụ nữ khác. Bà D có khuyên nhủ nhưng ông V vẫn không thay đổi bản thân. Hiện nay, bà D xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà D yêu cầu được ly hôn với ông V.

Về con chung: Bà D và ông V có 02 con chung tên Mai Thị Thu T, sinh ngày 11/7/2016 và Mai Thị Thu T1, sinh ngày 19/01/2018. Bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Bị đơn ông Mai Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không rõ lý do.

3. Tại phiên tòa:

Bà Huỳnh Thị Huỳnh D có đơn xin vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án và xác định yêu cầu khởi kiện như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà D yêu cầu được ly hôn với ông V. Về con chung: Bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Mai Thị Thu T và Mai Thị Thu T1, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Ông Mai Văn V đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

4.1 Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, đồng thời, quyền và nghĩa vụ của đương sự được tôn trọng và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

4.2 Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Huỳnh Thị Huỳnh D yêu cầu được ly hôn với ông Mai Văn V. Theo Kết quả xác minh của Công an phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị đơn ông V hiện đang ở tại số I, Đường T, Khu phố B (Khu phố mới), phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp là ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Nguyên đơn bà D có đơn xin được vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[1.3] Bị đơn ông V đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông V.

[2] Về nội dung: Xét yêu cầu của bà D, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Huỳnh D và ông Mai Văn V tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 13/9/2019 và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2019. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014, quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông V là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

Xét thấy, trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ, bà D cương quyết yêu cầu được ly hôn với ông V vì tình cảm vợ chồng đã không còn, cuộc sống hôn nhân đã không còn hạnh phúc. Đồng thời, hiện nay, bà D và ông V cư trú ở 02 nơi khác nhau, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau. Điều này cho thấy, vợ chồng bà D, ông V đã không còn quan tâm, chăm sóc, yêu thương lẫn nhau. Cuộc sống vợ chồng giữa hai bên đã không còn tồn tại trên thực tế. Như vậy, mâu thuẫn giữa bà D và ông V đã thật sự trầm trọng, khả năng hàn gắn đoàn tụ gia đình không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà D.

[2.2] Về con chung:

Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao) số 116/2020 và số 117/2020, đăng ký cùng ngày 07/9/2020 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An cấp, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bà D và ông V có 02 con chung tên Mai Thị Thu T, sinh ngày 11/7/2016 và Mai Thị Thu T1, sinh ngày 19/01/2018.

Bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Thu T có nguyện vọng được ở với mẹ và cháu Thu T1 còn nhỏ tuổi, ông V không có ý kiến, yêu cầu về việc nuôi các con chung. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà D, giao 02 con chung tên Mai Thị Thu T và Mai Thị Thu T1 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà D không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà D xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở.

[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà D phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 186, Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 8, 9, 19, 51, 53, 54, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Huỳnh D.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Huỳnh D và ông Mai Văn V.

1.2 Về con chung: Bà Huỳnh Thị Huỳnh D và ông Mai Văn V có 02 con chung tên Mai Thị Thu T, sinh ngày 11/7/2016 và Mai Thị Thu T1, sinh ngày 19/01/2018.

Giao con chung tên Mai Thị Thu T và Mai Thị Thu T1 cho bà Huỳnh Thị Huỳnh D trực tiếp nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Thị Huỳnh D không yêu cầu ông Mai Văn V cấp dưỡng nuôi 02 con chung tên Mai Thị Thu T và Mai Thị Thu T1.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Huỳnh D xác định không có.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Huỳnh D phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025763 ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Thị Huỳnh D đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị Huỳnh D và ông Mai Văn V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TPHCM;
  • - Viện Kiểm sát nhân dân TPHCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức, TPHCM;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức, TPHCM;
  • - Đương sự;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Thị Phương Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4583/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 4583/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger