|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 458/2024/DSPT
Ngày: 04/11/2024
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Hồng Dung
- - Các thẩm phán: Bà Hồ Thị Tuyết Phương
- Bà Hà Thị Phương Thanh
- - Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Ban – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Vũ – Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 238/2024/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo QĐ đưa vụ án ra xét xử số 65/QĐXXPT.DS ngày 04 tháng 10 năm 2024.
Do bản án sơ thẩm số 108/2024/DSST ngày 22/5/2024 của TAND quận Ninh Kiều có kháng cáo, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).
- Địa chỉ: số D (tầng trệt, tầng lửng, tầng 1 và tầng 2 của Tòa nhà) và số D L, phường B, quận A, tp ..
- Đại diện ủy quyền: Trần Hồng N, sinh năm 1989. Có mặt
- Địa chỉ: A Hòa Bình, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- - Bị đơn: Bà Phan Thị Ngọc D, sinh năm 1975.
- Địa chỉ thường trú: A T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện ủy quyền: Dương Hữu T (GUQ ngày 22/12/2023). Có mặt
- Địa chỉ: số H tổ F khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chi Nhánh Công ty TNHH N1 tại Bạc Liêu.
- Địa chỉ: số G ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Ngọc D. Vắng mặt.
- Địa chỉ: A T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người kháng cáo: Bà Phan Thị Ngọc D
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết – đại diện ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Hồng N trình bày:
Ngân hàng TMCP P với Bà Phan Thị Ngọc D1 thỏa thuận ký kết các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ để vay vốn tại OCB chi tiết như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/09/2020,Khế ước nhận nợ số: 0184/2020/KUNN-OCB-CN ngày 21/09/2020Số tiền vay: 2.000.000.000chữ: Hai tỷ đồng chẵnMục đích vay: Vay mua BĐSthời hạn vay : 240 thángLãi suất vay: Trong 03 tháng đầu: Lãi suất vay 11%/năm. Từ tháng 04 trở đi: áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng/lần (sau đây gọi là Kỳ điều chỉnh lãi suất), K điều chỉnh lãi suất đầu tiên vào ngày 21/12/2020 theo công thức tính lãi suất như sau: Lãi suất cho vay (điều chỉnh) = Lãi suất cơ sở (1) + Biên độ lãi suất (2). Trong đó: Lãi suất cơ sở (1) là lãi suất cơ bản kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất được OCB ban hành từng thời kỳ. Biên độ lãi suất (2): 4,5%/nămLãi suất quá hạn: Bằng 150 % lãi suất vay trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022,Khế ước nhận nợ số 0004/2022/KUNN-OCB-CN ngày 22/01/2022Số tiền vay: 200.000.000chữ: Hai trăm triệu đồngMục đích vay: Tiêu dùng; Thời hạn vay : 120 thángLãi suất vay: Trong 03 tháng đầu: Lãi suất vay 11%/năm. Từ tháng 04 trở đi: áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng/lần (sau đây gọi là Kỳ điều chỉnh lãi suất), K điều chỉnh lãi suất đầu tiên vào ngày 22/04/2022 theo công thức tính lãi suất như sau: Lãi suất cho vay (điều chỉnh) = Lãi suất cơ sở (1) + Biên độ lãi suất (2). Trong đó: Lãi suất cơ sở (1) là lãi suất cơ bản kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất được OCB ban hành từng thời kỳ. Biên độ lãi suất (2): 4,4%/nămLãi suất quá hạn: Bằng 150 % lãi suất vay trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số 0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/05/2022,Khế ước nhận nợ số 0036/2022/KUNN-OCB-CN ngày 05/05/2022, Số tiền vay: 200.000.000chữ: Hai trăm triệu đồng Mục đích vay: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 120 thángLãi suất vay: Trong 06 tháng đầu: Lãi suất vay 9%/năm. Từ tháng 07 trở đi: áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng/lần (sau đây gọi là Kỳ điều chỉnh lãi suất), K điều chỉnh lãi suất đầu tiên vào ngày 05/11/2022 theo công thức tính lãi suất như sau: Lãi suất cho vay (điều chỉnh) = Lãi suất cơ sở (1) + Biên độ lãi suất (2). Trong đó: Lãi suất cơ sở (1) là lãi suất cơ bản kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất được OCB ban hành từng thời kỳ; Biên độ lãi suất (2): 3,5%/nămLãi suất quá hạn: Bằng 150 % lãi suất vay trong hạn.
- Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HĐTD-THE-HG ngày 10/12/2020: Số tiền hạn mức: 300.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng). Mục đích vay: Cấp hạn mức thẻ tín dụng. Lãi suất thẻ: theo quy định của OCB
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên bao gồm:
- - Tài sản 01: Quyền sử dụng đất tọa lạc tại Thửa đất số: 1862, tờ bản đồ số: 7, Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc LiêuGiấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 520537, số vào sổ cấp GCN: CS05424 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 16/07/2020
- - Tài sản 02: Quyền sử dụng đất tọa lạc tại Thửa đất số: 1863, tờ bản đồ số: 7, Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc LiêuGiấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 520538, số vào sổ cấp GCN: CS05425 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 16/07/2020
Tài sản bảo đảm đã được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0184A/2020/BĐ ngày 14/10/2020Văn phòng công chứng Trần Thanh B tỉnh Bạc Liêu, số công chứng 2921quyển số 04 TP/CC-SCC/HĐGD.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng bà Phan Thị Ngọc D2 phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong các Hợp đồng tín dụng số: 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/09/2020, 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022, 0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/05/2022,các Khế ước nhận nợ số: 0184/2020/KUNN-OCB-CN ngày 21/09/2020, 0004/2022/KUNN-OCB-CN ngày 22/01/2022, 0036/2022/KUNN-OCB-CN ngày 05/05/2022,ký kết giữa OCB với bà Phan Thị Ngọc D
Tổng nghĩa vụ nợ của Bà Phan Thị Ngọc D3 Hợp đồng tín dụng số: 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/09/2020, 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022, 0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/05/2022,đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HĐTD-THE-HG ngày 10/12/2020 tạm tính đến ngày 22/05/2024 là 3.163.945.455 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 2.111.110.000 đồng;
- Nợ lãi: 387.526.818 đồng;
- Nợ thẻ tín dụng: 665.308.637 đồng;
OCB đã nhiều lần nhắc nợ đến hạn thanh toán nhưng đến nay LD "Bên_vay_1" Bà Phan Thị Ngọc D4 không thanh toán nợ vay cho O. Vì vậy, Bà Phan Thị Ngọc D1 vi phạm cam kết, nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các cam kết đã ký kết với OCB.
Ngân hàng TMCP P kính đề nghị Q Tòa án xem xét giải quyết những yêu cầu sau:
- Buộc Bà Phan Thị Ngọc D5 cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ của các Hợp đồng tín dụng số 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/09/2020, 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022,0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/05/2022,đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HĐTD-THE-HG ngày 10/12/2020 tạm tính đến ngày 22/05/2024 là 3.163.945.455 đồng bao gồm: Nợ gốc 2.111.110.000 đồng, nợ lãi 387.526.818 đồng; nợ thẻ tín dụng 665.308.637 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng/Hợp đồng thẻ tín dụng đã ký kết từ ngày 23/05/2024 cho đến khi ay_1" Bà Phan Thị Ngọc D6 thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.
- Nếu Bà Phan Thị Ngọc D7 hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0184A/2020/BĐ ngày 14/10/2020thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng TMCP P theo quy định của pháp luật. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:
- + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 1862, tờ bản đồ số: 7, Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc LiêuRGEFIELD "Theo_giấy_chứng_nhận" Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 520537, số vào sổ cấp GCN: CS05424 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 16/07/2020
- + Quyền sử dụng đất tại ELD "Địa_chỉ_đất" Thửa đất số: 1863, tờ bản đồ số: 7, Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc LiêuGiấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 520538, số vào sổ cấp GCN: CS05425 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 16/07/2020
K1 mong quý Tòa án xem xét và giải quyết nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của OCB theo quy định pháp luật.
* Phía bị đơn bà Phan Thị Ngọc Diễm T1 trình bày ý kiến:
Ngày 21/09/2020 bà có ký Hợp đồng tín dụng số 0184/2020/HĐTD-OCB-CN và khế ước nhận nợ số: 0184/2020/HĐTD-OCB-CN để vay tại O – Chi nhánh H với số tiền 2.000.000.000 (Hai tỷ đồng); mục đích để mua Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa đất số: 1862, tờ bản đồ số 7, ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 520537, số và sổ cấp GCN: CS054424 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 16/07/2020 và Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa đất số: 1863, tờ bản đồ số 7, ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 520538, số vào sổ cấp GCN: CS054425 do Sở
Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 16/07/2020. Ngày 10/12/2020 bà có ký Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HBG1 - THE-HG để vay tại O Chi nhánh H với số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu đồng); mục đích để cấp hạn mức thẻ tín dụng. Ngày 22/01/2022, bà có ký Hợp đồng tín dụng số 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày, và Khế ước nhận nợ số 0004/2022/KUNN-OCB-CN, để vay tại O – Chi nhánh H với số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu đồng); mục đích vay tiêu dùng. Ngày 05/5/2022 bà có ký Hợp đồng tín dụng số 0036/2022/HĐTD-OCB-CN, và Khế ước nhận nợ số 0036/2022/KUNN-OCB-CN để vay tại O – Chi nhánh H với số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu đồng); mục đích vay tiêu dùng, Ngày 14/10/2020 để đảm bảo cho các khoản vay trên bà đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0184A/2020/BĐ thế chấp Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa đất số: 1862, tờ bản đồ số 7, ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 520537, số và sổ cấp GCN: CS054424 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 16/07/2020 và Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa đất số: 1863, tờ bản đồ số 7, ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 520538, số và sổ cấp GCN: CS054425 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 16/07/2020. Căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0184A/2020/BĐ và Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ở trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 1862 tờ bản đồ số 7 và thửa đất số 1863 tờ bản đồ số 7 bà chỉ thế chấp quyền sử dụng đất thuộc 2 thửa đất trên, không bao gồm công trình nhà cửa, vật kiến trúc trên đất và thiết kế bản vẽ thi công. Thực tế, trên đất có công trình trên đất là cửa hàng xăng dầu được đăng ký kinh doanh bởi Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 tại Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1801342173-005 nhưng pháp nhân xây dựng (Chủ đầu tư) của Dự án này là Chi nhánh Công ty TNHH MTV T2 tại Bạc Liêu (thẩm định phê duyệt thiết kế số 103/TD-PCCC ngày 16/12/2019. Vì lý do trên, bà có ý kiến như sau:
- Bà không thống nhất với số tiền lãi mà Ngân hàng đưa ra, bà yêu cầu Ngân hàng cung cấp bảng tính chi tiết đối với số tiền vay gốc, lãi. Đặc biệt là bảng chi tiết tiền lãi theo tháng (bao gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn...)
- Bà đề nghị đưa Công ty TNHH N1 và Công ty TNHH MTV T2 vào tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Bà cam kết những lời khai trong bản tự khai này là hoàn toàn đúng sự thật. Kính mong Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, TP . xem xét và giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm;
- Đại diện ủy quyền của Ngân hàng:
Xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà Phan Thị Ngọc D phải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng P nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 22/5/2024, cụ thể:
- + Yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi của HĐTD số 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/9/2020 là 2.056.067.483 đồng (Trong đó: Vốn gốc 1.751.000.000 đồng; lãi trong hạn 290.160.877 đồng; lãi quá hạn 14.906.606 đồng).
- + Yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi của HĐTD số 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022 là 207.736.947 đồng (Trong đó: Vốn gốc 176.760.000 đồng; lãi trong hạn 28.019.568 đồng; lãi quá hạn 2.957.379 đồng).
- + Yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi của HĐTD số 0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/5/2022 là 213.925.215 đồng (Trong đó: Vốn gốc 183.350.000 đồng; lãi trong hạn 27.761.489 đồng; lãi quá hạn 2.813.726 đồng).
- + Yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi của thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HĐTD-THE-HG ngày 10/12/2020 là 511.697.941 đồng (Trong đó: Vốn gốc 299.504.298 đồng; lãi 212.193.643 đồng).
Trường hợp bên bị đơn không trả được nợ đề nghị cho phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0184A/2020/BĐ ngày 14/10/2020và các tài sản trên đất theo Văn bản cam kết ngày 14/10/2020, 22/01/2022, 05/5/2022 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng TMCP P theo quy định của pháp luật. Buộc bà D phải tiếp tục chịu tiền lãi, phí phát sinh theo các HĐTD/HĐ thẻ tín dụng đã ký kết từ ngày tiếp theo là ngày 23/5/2024 cho đến khi bà D hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.
- Bị đơn bà Phan Thị Ngọc D – có đại diện ủy quyền ông Dương Hữu T:
Chỉ thống nhất trả nợ gốc, không thống nhất trả lãi. Không đồng ý cho phát mãi tài sản thế chấp và các tài sản trên đất.
Tại Bản án sơ thẩm số 108/2024/DSST ngày 22/5/2024 của TAND quận Ninh Kiều tuyên xử:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP P đối với bị đơn bà Phan Thị Ngọc D.
- Buộc bị đơn bà Phan Thị Ngọc D phải trả cho Ngân hàng TMCP P số nợ gốc và lãi của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng cụ thể:
- + Nợ gốc và lãi của HĐTD số 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/9/2020 là 2.056.067.483 đồng (Trong đó: Vốn gốc 1.751.000.000 đồng; lãi trong hạn 290.160.877 đồng; lãi quá hạn 14.906.606 đồng).
- + Nợ gốc và lãi của HĐTD số 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022 là 207.736.947 đồng (Trong đó: Vốn gốc 176.760.000 đồng; lãi trong hạn 28.019.568 đồng; lãi quá hạn 2.957.379 đồng).
- + Nợ gốc và lãi của HĐTD số 0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/5/2022 là 213.925.215 đồng (Trong đó: Vốn gốc 183.350.000 đồng; lãi trong hạn 27.761.489 đồng; lãi quá hạn 2.813.726 đồng).
- + Nợ gốc và lãi của Thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HĐTD-THE-HG ngày 10/12/2020 là 511.697.941 đồng (Trong đó: Vốn gốc 299.504.298 đồng; lãi 212.193.643 đồng).
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P đối với bị đơn bà Phan Thị Ngọc D đối với yêu cầu tính lãi phạt chậm trả và phí của các HĐTD số 0184, 0004, 0036 và hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 102 với số tiền 174.517.869 đồng.
Bị đơn vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo số nợ gốc còn lại của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng (HĐTD số 0184, 0004, 0036 và 102) tính từ ngày tiếp theo là ngày 23/5/2024 cho đến khi bị đơn trả xong nợ gốc cho nguyên đơn, lãi được tính theo mức lãi của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng (HĐTD số 0184, 0004, 0036 và 102) đã ký.
Trường hợp bị đơn bà Phan Thị Ngọc D không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0184A/2020/BĐ ngày 14/10/2020số công chứng 2921, quyển số 04 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 14 tháng 10 năm 2020 tại Văn phòng C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu và được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện V, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 15 tháng 10 năm 2020, tài sản thế chấp là GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX520538 (số vào sổ cấp GCN: CS05425) do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/7/2020, chỉnh lý biến động ngày 09/10/2020 thuộc thửa đất số 1863, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu và GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX520537 (số vào sổ cấp GCN: CS05424) do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/7/2020, chỉnh lý biến động ngày 09/10/2020 thuộc thửa đất số 1862, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu và các tài sản trên đất theo Văn bản cam kết các ngày 14/10/2020, 22/01/2022 và 05/5/2022 của bị đơn bà Phan Thị Ngọc D để thu hồi nợ.
Ngoài ra Bản án còn tuyên về chi phí thẩm định, án phí và quyền kháng cáo theo qui định.
Ngày 06/6/2024 bà Phan Thị Ngọc D có đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm đối với phần phát mãi tài sản theo Hợp đồng thế chấp đối với diện tích đất lúa đã hết thời hạn sử dụng và các tài sản trên đất chưa xác định quyền sở hữu rõ ràng giữa bị đơn và C1.
Tại phiên tòa phúc thẩm Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu, người kháng cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan điểm (kèm theo bài phát biểu):
Về tố tụng:
- Thẩm phán chủ tọa Hội đồng xét xử và thư ký thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: những người tham gia tố tụng dân sự thì nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về việc giải quyết vụ án:
Qua các tài liệu trong hồ sơ và kết quả tranh luận tại phiên tòa, cho thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP P là có cơ sở.
Tòa sơ thẩm xử Buộc bị đơn bà Phan Thị Ngọc D phải trả số tiền tạm tính đến ngày 22/5/2024 là 3.163.945.456 đồng và buộc bị đơn tiếp tục trả lãi, phí từ ngày 23/5/2024 cho đến khi trả dứt nợ. Chấp nhận yêu cầu trường hợp bị đơn không thanh toán được nợ, ngân hàng có quyền phát mãi tài sản thế chấp và các tài sản xây dựng trên đất để thu hồi nợ là phù hợp.
Bị đơn kháng cáo không cung cấp thêm chứng cứ mới nào khác nên không có cơ sở để xem xét. Bác kháng cáo của Bị đơn.
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Chi nhánh Công ty TNHH N1 tại Bạc Liêu do bà Phan Thị Ngọc D làm đại diện theo pháp luật đã được triệu tập nhưng vắng mặt đến lần thứ 2 do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vừa nêu trên là đúng với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Giữa nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và hiện nay phía bị đơn không thực hiện việc trả nợ gốc, nợ lãi nên đã phát sinh tranh chấp. Do vậy, xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận N nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc của nguyên đơn:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P (gọi tắt là Ngân hàng P) khởi kiện và yêu cầu bị đơn bà Phan Thị Ngọc D thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng số số 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/9/2020 (gọi tắt là HĐ số 0181), số 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022 (gọi tắt là HĐ số 0004), số 0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/5/2022 (gọi tắt là HĐ số 0036) và Thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HĐTD-THE-HG ngày 10/12/2020 (gọi tắt là thẻ tín dụng số 102). Phía nguyên đơn đã cung cấp được bản sao các hợp đồng tín
dụng và giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết, cùng với các giấy nhận nợ và sự thừa nhận nợ của bị đơn tại bản tự khai cũng như tại phiên tòa xác định bị đơn còn nợ vốn gốc của HĐTD số 0184 là 1.751.000.000 đồng (một tỉ bảy trăm năm mươi mốt triệu đồng), HĐTD số 0004 là 183.350.000 đồng (một trăm tám mươi ba triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng), HĐTD số 0036 là 183.350.000 đồng (một trăm tám mươi ba triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) và thẻ tín dụng số 102 là 299.504.298 đồng (hai trăm chín mươi chín triệu năm trăm lẻ bốn ngàn hai trăm chín mươi tám đồng) nên đây là những tình tiết, sự kiện rõ ràng không cần phải chứng minh. Do đó với những chứng cứ trên có đủ cơ sở xác định bị đơn bà Phan Thị Ngọc D có vay vốn tại Ngân hàng P và chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, nay Ngân hàng P khởi kiện yêu cầu bị đơn phải có trách nhiệm trả nợ vốn gốc như nêu trên là có cơ sở chấp nhận.
[3.2] Xét yêu cầu thanh toán nợ lãi của nguyên đơn:
Đối với yêu cầu tính lãi trong hạn, lãi quá hạn và các khoản phí của nguyên đơn, thấy rằng:
Cặc cứ vào các Hợp đồng tín dụng cũng như Hợp đồng thẻ tín dụng nêu trên mà bên nguyên đơn và bị đơn đã ký về việc áp dụng lãi suất trong hạn cũng như việc điều chỉnh lãi qua các lần, các bên đều có thỏa thuận trong hợp đồng và hợp đồng đã có hiệu lực, được các bên thực hiện một khoảng thời gian nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc trong hạn là có căn cứ.
Đối với yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn đối với bị đơn theo các HĐTD số 0184 và 0036, Hội đồng xét xử thấy rằng căn cứ vào các hợp đồng tín dụng nêu trên đều có quy định lãi suất quá hạn tại Điều 4, HĐTD số 0004 có quy định lãi suất quá hạn tại Điều 7 của hợp đồng. Do vậy, yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn cũng có căn cứ chấp nhận.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn xin rút lại các khoản lãi chậm trả, cụ thể như sau:
- - HĐTD số 0184 với số tiền lãi chậm trả là 17.497.468 đồng.
- - HĐTD số 0004 với số tiền lãi chậm trả là 1.705.820 đồng.
- - HĐTD số 0036 với số tiền lãi chậm trả là 1.703.885 đồng.
Do vậy, đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Riêng Hợp đồng thẻ tín dụng số 102, căn cứ vào mục 6 phần VIII có đề cập đến việc các bên khi giao kết hợp đồng đã hiểu rõ các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng đã được niêm yết công khai tại website của Ngân hàng P. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Ngân hàng cũng đã cung cấp được bảng niêm yết mức lãi suất cụ thể cho việc áp dụng lãi của Hợp đồng thẻ tín dụng nên yêu cầu tính lãi của nguyên đơn theo bảng tính lãi phí thẻ tín dụng là có căn cứ chấp nhận. Tuy nhiên, phần tiền phí của thẻ tín dụng do đại diện Ngân hàng P xin rút yêu cầu đối với số tiền là 153.610.696 đồng nên đình chỉ phần này.
Ngoài ra, bị đơn vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo số nợ gốc còn lại của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng (HĐTD số 0184, 0004, 0036 và 102) tính từ ngày tiếp theo là ngày 23/5/2024 cho đến khi bị đơn trả xong nợ gốc cho nguyên đơn, lãi được tính theo mức lãi của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng (HĐTD số 0184, 0004, 0036 và 102) đã ký.
[4]. Về yêu cầu kháng cáo của bà Ngọc D về việc xử lý tài sản theo Hợp đồng thế chấp và xử lý tài sản trên đất thế chấp đối với đất lúa đã hết thời hạn sử dụng, xem xét tài sản trên đất thế chấp chưa xác định chủ sở hữu khi phát mãi tài sản. Xét yêu cầu kháng cáo này đồng nghĩa với việc xem xét hợp đồng thế chấp tài sản.
[4.1] Xét yêu cầu xử lý tài sản theo hợp đồng thế chấp số 0184A/2020/BĐ ngày 14/10/2020của nguyên đơn:
Để đảm bảo cho các Hợp đồng tín dụng số 0184, 0004 và 0036 được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn là các Hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản, việc bị đơn thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp số 0184A/2020/BĐ ngày 14/10/2020số công chứng 2921, quyển số 04 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 14 tháng 10 năm 2020 tại Văn phòng C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu và được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện V, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 15 tháng 10 năm 2020, tài sản thế chấp là GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX520538 (số vào sổ cấp GCN: CS05425) do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/7/2020, chỉnh lý biến động ngày 09/10/2020 thuộc thửa đất số 1863, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu và GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX520537 (số vào sổ cấp GCN: CS05424) do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/7/2020, chỉnh lý biến động ngày 09/10/2020 thuộc thửa đất số 1862, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Như vậy, Hợp đồng thế chấp đã được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 317, 318, 319, 320, 322, 323, 325 Bộ luật dân sự năm 2015.
Do vậy, thấy rằng nguyên đơn yêu cầu xử lý toàn bộ tài sản thế chấp và các tài sản xây dựng trên đất theo Văn bản cam kết các ngày 14/10/2020, 22/01/2022 và 05/5/2022 của nguyên đơn trong trường hợp bị đơn không thanh toán được nợ là có căn cứ chấp nhận.
Đối với việc Bị đơn nại rằng phần diện tích đất lúa đã hết thời hạn sử dụng thì đương sự được quyền đăng ký lại thời hạn sử dụng theo qui định không ảnh hưởng gì đến việc phát mãi tài sản.
[4.2] Đối với các tài sản trên đất: Bị đơn cho rằng chỉ thế chấp QSDĐ mà không thế chấp phần tài sản trên đất là Cửa hàng xăng dầu được đăng ký kinh doanh bởi Công ty TNHH N1 tại Bạc Liêu nhưng pháp nhân xây dựng (Chủ đầu tư) của dự án này là Chi nhánh Công ty TNHH MTV T2 tại Bạc Liêu. Xét thấy căn cứ vào chứng cứ do bị đơn cung cấp là: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh Công ty TNHH N1 tại Bạc Liêu thể hiện người đại diện theo pháp luật vẫn là bị đơn bà Phan Thị Ngọc D.
Đồng thời, căn cứ vào chứng cứ khác là Hợp đồng cho thuê tài sản ngày 12/5/2022 thể hiện các tài sản là nhà làm việc, mái che trụ bơm, trụ bơm điện tử, bồn chứa xăng tại địa chỉ số G Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu là tài sản thuộc doanh nghiệp Công ty TNHH V - do bà Phan Thị Ngọc D là người đại diện theo pháp luật ký cho Chi nhánh Công ty TNHH N1 tại Bạc Liêu thuê để kinh doanh.
Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 325 Bộ luật dân sự năm 2015 “Trường hợp thế chấp QSD đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Căn cứ vào Văn bản cam kết ngày 14/10/2020 do bà Ngọc D lập đã xác nhận các công trình đã xây dựng trên đất tọa lạc tại ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nhưng chưa được hoàn công là tài sản thuộc sở hữu của bà Phan Thị Ngọc D và bà D cũng đã cam kết đồng ý để Ngân hàng P được toàn quyền xử lý tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ khi bị đơn bà D vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng P. Từ đó thấy rằng bị đơn bà Phan Thị Ngọc D cho rằng các tài sản trên đất thế chấp không phải là tài sản thuộc sở hữu của bà D là không có căn cứ.
Tại phiên tòa phúc thẩm bà D kháng cáo nhưng không cung cấp thêm chứng cứ mới nào khác để chứng minh tài sản trên đất là của người khác, nên không có cơ sở để xem xét. Vì vậy không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà D. Bản án sơ thẩm xử là có căn cứ được giữ nguyên.
Đối với các phần khác của Bản án sơ thẩm xử không có kháng cáo, kháng nghị được giữ nguyên.
[5] Quan điểm của Viện kiểm sát: Nhận xét và đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồi xét xử nên ghi nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận một phần nên bị đơn bà Phan Thị Ngọc D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, án phí tương ứng: 72.000.000đ + 2% (2.989.427.586₫ – 2.000.000.000đ) = 91.788.551đ (chín mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn năm trăm năm mươi mốt đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P được nhận lại 42.708.000 đ (bốn mươi hai triệu bảy trăm lẻ tám ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000381 ngày 31/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
[7] Về chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại Bạc Liêu): Bị đơn bà Phan Thị Ngọc D phải chịu 7.500.000 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P đã nộp tạm ứng nên bà D phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 7.500.000 đồng.
[8] Về án phí phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của bà D không được chấp nhận nên phải chịu án phí theo qui định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- - Về hình thức: Chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ của bà Phan Thị Ngọc D.
- - Về nội dung: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Phan Thị Ngọc D.
Giữ nguyên Bản án sơ thẩm;
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP P đối với bị đơn bà Phan Thị Ngọc D.
- Buộc bị đơn bà Phan Thị Ngọc D phải trả cho Ngân hàng TMCP P số nợ gốc và lãi của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng cụ thể:
- + Nợ gốc và lãi của HĐTD số 0184/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 21/9/2020 là 2.056.067.483 đồng (Trong đó: Vốn gốc 1.751.000.000 đồng; lãi trong hạn 290.160.877 đồng; lãi quá hạn 14.906.606 đồng).
- + Nợ gốc và lãi của HĐTD số 0004/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 22/01/2022 là 207.736.947 đồng (Trong đó: Vốn gốc 176.760.000 đồng; lãi trong hạn 28.019.568 đồng; lãi quá hạn 2.957.379 đồng).
- + Nợ gốc và lãi của HĐTD số 0036/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 05/5/2022 là 213.925.215 đồng (Trong đó: Vốn gốc 183.350.000 đồng; lãi trong hạn 27.761.489 đồng; lãi quá hạn 2.813.726 đồng).
- + Nợ gốc và lãi của thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số 102/2020/HĐTD-THE-HG ngày 10/12/2020 là 511.697.941 đồng (Trong đó: Vốn gốc 299.504.298 đồng; lãi 212.193.643 đồng).
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P đối với bị đơn bà Phan Thị Ngọc D đối với yêu cầu tính lãi phạt chậm trả và phí của các HĐTD số 0184, 0004, 0036 và hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 102 với số tiền 174.517.869 đồng.
Bị đơn vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo số nợ gốc còn lại của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng (HĐTD số 0184, 0004, 0036 và 102) tính từ ngày tiếp theo là ngày 23/5/2024 cho đến khi bị đơn trả xong nợ gốc cho nguyên đơn, lãi được tính theo mức lãi của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thẻ tín dụng (HĐTD số 0184, 0004, 0036 và 102) đã ký.
- Trường hợp bị đơn bà Phan Thị Ngọc D không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0184A/2020/BĐ ngày 14/10/2020số công chứng 2921, quyển số 04 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 14 tháng 10 năm 2020 tại Văn phòng C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu và được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện V, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 15 tháng 10 năm 2020, tài sản thế chấp là GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX520538 (số vào sổ cấp
GCN: CS05425) do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/7/2020, chỉnh lý biến động ngày 09/10/2020 thuộc thửa đất số 1863, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu và GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX520537 (số vào sổ cấp GCN: CS05424) do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/7/2020, chỉnh lý biến động ngày 09/10/2020 thuộc thửa đất số 1862, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu và các tài sản trên đất theo Văn bản cam kết các ngày 14/10/2020, 22/01/2022 và 05/5/2022 của bị đơn bà Phan Thị Ngọc D để thu hồi nợ.
- Về án dân sự sơ thẩm:
- - Bị đơn bà Phan Thị Ngọc D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 91.788.551đ (chín mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn năm trăm năm mươi mốt đồng).
- - Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P được nhận lại 42.708.000đ (bốn mươi hai triệu bảy trăm lẻ tám ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000381 ngày 31/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại Bạc Liêu): Bị đơn bà Phan Thị Ngọc D phải chịu 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P đã nộp tạm ứng nên bà D phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Phan Thị Ngọc D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0001419 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều thành án phí.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 04/11/2024.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hồng Dung |
Bản án số 458/2024/DSPT ngày 04/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 458/2024/DSPT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
