Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4565/2024/DS-ST

Ngày: 24/9/2024

“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Mai Thanh Giàu
  • 2. Bà Đặng Thị Thu Oanh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 732/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6018/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 7180/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật Kinh K (có mặt)

(Văn bản ủy quyền số 4052/2024/UQ-TGĐ ngày 02/5/2024)

Bị đơn: Bà Võ Thị Minh N (vắng mặt)

Địa chỉ: 1 đường B, khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S trình bày:

Ngày 26/4/2022, bà Võ Thị Minh N và Ngân hàng TMCP S có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Theo hợp đồng thì bà N mở thẻ với hạn mức sử dụng thẻ là 40.000.000 đồng, mục đích vay là tiêu xài cá nhân. Sau khi được cấp thẻ, bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 119.988.00 đồng, bà N đã thanh toán được 85.889.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền nợ. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nợ nhưng bà N vẫn không trả. Ngày 06/3/2023, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ trên của bà N và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 24/9/2024, bà N còn nợ là 74.228.593 đồng, trong đó: Nợ gốc là 43.507.145 đồng; Nợ lãi quá hạn là 30.721.448 đồng.

Nay, Ngân hàng TMCP S yêu cầu cá nhân bà Võ Thị Minh N trả số nợ tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 74.228.593 đồng, trong đó: Nợ gốc là 43.507.145 đồng; Nợ lãi quá hạn là 30.721.448 đồng; yêu cầu bà N tiếp tục trả lãi kể từ ngày 25/9/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bị đơn bà Võ Thị Minh N hợp lệ nhưng bà N vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  • Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Về giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S1, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ đối với bà Võ Thị Minh N nhưng bà N vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét yêu cầu của đương sự:

Ngày 26/4/2022, bà Võ Thị Minh N và Ngân hàng TMCP S có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Theo hợp đồng thì bà N mở thẻ với hạn mức sử dụng thẻ là 40.000.000 đồng, mục đích vay là tiêu xài cá nhân. Sau khi được cấp thẻ, bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 119.988.00 đồng, bà N đã thanh toán được 85.889.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền nợ. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nợ nhưng bà N vẫn không trả. Ngày 06/3/2023, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ trên của bà N và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 24/9/2024, bà N còn nợ là 74.228.593 đồng, trong đó: Nợ gốc là 43.507.145 đồng; Nợ lãi quá hạn là 30.721.448 đồng.

Nay, Ngân hàng TMCP S yêu cầu cá nhân bà Võ Thị Minh N trả số nợ tạm tính đến ngày 24/9/2024, bà N còn nợ là 74.228.593 đồng, trong đó: Nợ gốc là 43.507.145 đồng; Nợ lãi quá hạn là 30.721.448 đồng; yêu cầu bà N tiếp tục trả lãi kể từ ngày 25/9/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng; các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho bà N nhưng bà N vẫn không có ý kiến phản hồi nên Tòa án căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.

Xét, Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu bà Võ Thị Minh N trả số nợ tính đến ngày 24/9/2024 là 74.228.593 đồng, trong đó: Nợ gốc là 43.507.145 đồng; Nợ lãi quá hạn là 30.721.448 đồng; yêu cầu bà N tiếp tục trả lãi kể từ ngày 25/9/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm:

  • Bà Võ Thị Minh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 74.228.593 đồng x 5% = 3.711.430 đồng (Ba triệu bảy trăm mười một ngàn bốn trăm ba mươi đồng).
  • Ngân hàng S không phải chịu án phí, hoàn tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Bởi các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228; Điều 271 và Điều 273; Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
    • Buộc bà Võ Thị Minh N trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tính đến ngày 24/9/2024 là 74.228.593 đồng (Bảy mươi bốn triệu hai trăm hai mươi tám ngàn năm trăm chín mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc là 43.507.145 đồng (Bốn mươi ba triệu năm trăm lẻ bảy ngàn một trăm bốn mươi lăm đồng); Nợ lãi quá hạn là 30.721.448 đồng (Ba mươi triệu bảy trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm bốn mươi tám đồng).
    • Bà Võ Thị Minh N còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/9/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất ghi trong hợp đồng.
    • Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
  2. Án phí dân sự sơ thẩm:
    • Bà Võ Thị Minh N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 74.228.593 đồng x 5% = 3.711.430 đồng (Ba triệu bảy trăm mười một ngàn bốn trăm ba mươi đồng).
    • Hoàn tiền tạm ứng án phí 1.480.470 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi ngàn bốn trăm bảy mươi đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo biên lai thu tiền số 0026049 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • TAND TPHCM
  • VKSND Tp. Thủ Đức;
  • VKSND TPHCM;
  • Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;
  • Đương sự;
  • Lưu: VP, hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Chung Cảnh L

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4565/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 4565/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger