Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4557/2024/DS-ST

Ngày: 24/9/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Khê

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Trần Đăng Vạn
  • - Ông Mai Thanh Giàu

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Ngọc Huệ – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2231/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 7039/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M

Địa chỉ: D Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Ý Q (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà G - D Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: ông Bùi Minh T, sinh năm: 1989 (vắng mặt)

Địa chỉ: 5 đường số B, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 20 tháng 6 năm 2022, Công ty TNHH M (gọi là Công ty M) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T2 (Việt Nam) về việc mua khoản nợ của ông Bùi Minh T.

Theo đó, vào ngày 30/03/2021, ông Bùi Minh T và Công ty T2 (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2132653 để vay tiền với các nội dung sau:

  • -Số tiền vay: 30.595.000 đồng;
  • -Thời hạn: 34 tháng;
  • -Lãi suất: 50%/năm;
  • -Mục đích vay: Tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống.

Kể từ ngày 05/07/2021, ông Bùi Minh T đã không thanh toán mặc dù Công ty M đã thực hiện nhắc nhở bằng nhiều biện pháp. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 24/9/2024, ông Bùi Minh T cần phải thanh toán là: 83.209.374 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó gồm:

  • -Nợ gốc: 28.412.398 đồng;
  • -Nợ lãi : 54.796.976 đồng.

Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng cam kết, kế hoạch trả nợ của ông Bùi Minh T đã vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy Công ty M kính đề nghị Tòa án:

  1. T1 buộc ông Bùi Minh T có nghĩa vụ thanh toán một lần cho Công ty M toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 24/9/2024 là: 83.209.374 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó gồm:
    • -Nợ gốc: 28.412.398 đồng;
    • -Nợ lãi : 54.796.976 đồng.
  2. Ngoài ra, kể từ ngày 25/9/2024, nếu ông Bùi Minh T vẫn chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ, ông Bùi Minh T vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và có đơn xin vắng mặt; Bị đơn ông Bùi Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về thời hạn tố tụng, Tòa án vi phạm quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung, căn cứ Hợp đồng tín dụng số 2132653 ngày 30/03/2021 và hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME ngày 20 tháng 06 năm 2022 xác định ông Bùi Minh T còn nợ Công ty TNHH M nợ W số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 83.209.374 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm bảy mươi bốn đồng) là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Ông Bùi Minh T và Công ty T2 (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2132653 ngày 30/03/2021 để vay tiền. Ngày 20 tháng 6 năm 2022, Công ty TNHH M (gọi là Công ty M) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T2 (Việt Nam) về khoản nợ của ông Bùi Minh T. Ông Bùi Minh T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu ông Bùi Minh T trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Tại Phiếu yêu cầu xác minh số 2231/TATPTĐ ngày 12/3/2024 xác định: bị đơn ông Bùi Minh T hiện đang thực tế cư trú tại địa chỉ: 5 đường số B, khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Ông Bùi Minh T đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông Bùi Minh T vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung tranh chấp:

Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu ông Bùi Minh T trả số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 83.209.374 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm bảy mươi bốn đồng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ ngày 25/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa ông Bùi Minh T và Công ty T2; việc mua bán nợ giữa Công ty T2 và Công ty TNHH M được lập thành văn bản (Hợp đồng tín dụng số 2132653 ngày 30/03/2021 và hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME ngày 20 tháng 06 năm 2022). Hội đồng xét xử nhận thấy có đủ cơ sở xác định ông Bùi Minh T còn nợ Công ty TNHH M số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 83.209.374 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm bảy mươi bốn đồng) nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ(27):

Căn cứ Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: Công ty TNHH M đối với bị đơn là ông Bùi Minh T.

Buộc ông Bùi Minh T phải trả cho Công ty TNHH M số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 83.209.374 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm bảy mươi bốn đồng). Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Bùi Minh T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2132653 ngày 30/03/2021 và hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME ngày 20 tháng 06 năm 2022 và phụ lục hợp đồng giữa các bên.

Trường hợp ông Bùi Minh T không trả được nợ vay. Công ty TNHH M có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Bùi Minh T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: ông Bùi Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.160.469 (bốn triệu một trăm sáu mươi nghìn bốn trăm sáu mươi chín) đồng.

Công ty TNHH M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.369.207 (một triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm lẻ bảy) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001475 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPTĐ;
  • - THADS TPTĐ;
  • - Đương sự
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Xuân Khê

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4557/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4557/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Minh T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu ông Bùi Minh T trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger