|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 4556/2024/DS-ST
Ngày: 24/9/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Khê
Các Hội thẩm nhân dân:
- - Ông Trần Đăng Vạn
- - Ông Mai Thanh Giàu
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: ông Vũ Lê Quang Đạo – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2102/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 7046/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1973 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: ông Trần Văn L, sinh năm: 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: Căn hộ B, lô A, chung cư F, khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 09/07/2019, Ông Trần Văn L có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng- các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của Ông Trần Văn L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 80,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, cụ thể:
| Loại thẻ | Số thẻ | Hạn mức | Ngày cấp thẻ | Lãi suất áp dụng |
|---|---|---|---|---|
| Vi sa pay wave Cre Platinum Cashback | 436483-4657 | 80,000,000 | 11/07/2019 | 2.4% |
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông Trần Văn L đã thực hiện các giao dịch với Tổng số tiền là 319,576,496 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Ông Trần Văn L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 278,321,740 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:
- - Các khoản phí và / hoặc lãi của kỳ trước
- - Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước
- - Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước.
- - Các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ.
- - Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ.
- - Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Ông Trần Văn L vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Ông Trần Văn L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 06/11/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Đồng thời khởi kiện khách hàng.
Tính đến ngày 24/09/2024, Ông Trần Văn L còn nợ các khoản sau:
- • Dư nợ gốc : 93.228.335 đồng
- • Lãi quá hạn : 117.915.196 đồng
- • Tổng cộng : 211.143.531 đồng
(Bằng chữ: Hai trăm mười một triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi mốt đồng)
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 93.228.335 đồng với lãi suất quá hạn là 3.6%/ tháng (lãi trong hạn 2.4% X 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu Ông Trần Văn L có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên Ông Trần Văn L vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng đề nghị Tòa án:
Buộc Ông Trần Văn L phải trả ngay cho Ngân hàng Tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/09/2024 là 211.143.531 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười một triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi mốt đồng), trong đó:
- - Dư nợ gốc: 93.228.335 đồng
- - Lãi quá hạn: 117.915.196 đồng
Và Ông Trần Văn L có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/09/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin vắng mặt; Bị đơn ông Trần Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về thời hạn tố tụng, Tòa án vi phạm quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung, căn cứ Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 09/07/2019 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng xác định ông Trần Văn L còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 211.143.531 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười một triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi mốt đồng) là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Ngân hàng TMCP S và ông Trần Văn L thỏa thuận về việc Ngân hàng TMCP S và ông Trần Văn L ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 09/07/2019 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Ông Trần Văn L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn L trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tại Phiếu yêu cầu xác minh số 2102/TATPTĐ ngày 12/3/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xác định: bị đơn ông Trần Văn L hiện đang thực tế cư trú tại địa chỉ: Căn hộ B, lô A,chung cư F, khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Ông Trần Văn L đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông Trần Văn L vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung tranh chấp:
Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn L trả số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 211.143.531 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười một triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi mốt đồng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ ngày 25/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa Ngân hàng TMCP S được lập thành văn bản (Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 09/07/2019 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Hội đồng xét xử nhận thấy Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc ông Trần Văn L trả số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 211.143.531 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười một triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi mốt đồng) là phù hợp với các Điều 463; 466; 468; 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn là ông Trần Văn L.
Buộc ông Trần Văn L phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 211.143.531 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười một triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi mốt đồng). Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Văn L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 09/07/2019 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng 04/8/2020 và phụ lục hợp đồng giữa các bên.
Trường hợp ông Trần Văn L không trả được nợ vay. Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trần Văn L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.557.177 (mười triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn một trăm bảy mươi bảy) đồng.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.316.472 (bốn triệu ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm bảy mươi hai) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001912 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Xuân Khê |
Bản án số 4556/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 4556/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Văn L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn L trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
