Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4554/2024/DS-ST

Ngày: 24/9/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Khê

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Trần Đăng Vạn
  • - Ông Mai Thanh Giàu

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: ông Vũ Lê Quang Đạo – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 918/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 7043/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q - V

Địa chỉ: Tầng A và tầng B, Tòa nhà S, số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện ủy quyền: ông Trần Quốc B; ông Trần Hoàng M và ông Nguyễn Viết T

Địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà P, số B U, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Nhà không số, đường N, tổ I, khu phố 1, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP Q (V) có ký với ông Nguyễn Thanh T1 các Hợp đồng tín dụng sau:

  1. Hợp đồng tín dụng số 8318116.20 ngày 09/10/2020 với nội dung:

    • Số tiền giải ngân: 970,000,000 đồng (Bằng chữ Chín trăm bảy mươi triệu đồng).
    • Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhân hiệu SUBARU FORESTE
    • Thời hạn vay: 84 tháng, từ ngày 13/10/2020 đến ngày 12/10/2027
    • Lãi suất tại thời điểm giải ngân 9,2%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,5%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của V tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,9%/năm;
    • Trả nợ gốc: hàng tháng trả 11,548.000 đồng cùng với ngày trả lãi, phần còn lại trả vào cuối kỳ;
    • Trả nợ lãi: Hàng tháng trả vào ngày 12, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 12/11/2020, Trả phí theo quy định của V từng thời kỳ
    • Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.
  2. Hợp đồng tín dụng số 5752098.20 ngày 22/06/2020 với nội dung:

    • Số tiền giải ngân: 2,500,000,000 đồng (Bằng chữ. Hai tỷ năm trăm triệu đồng).
    • Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 02 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI HD270,
    • Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 23/06/2025,
    • "Lãi suất tại thời điểm giải ngân 10,6%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,3%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ Ngày giải ngân Khoản Tín Dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,1%/năm"
    • Trả nợ gốc: Hàng tháng vào ngày 02, mỗi kỳ trả 41,667,000 VND, số tiền còn lại trả vào kỳ cuối;
    • Trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 02: kỳ trả đầu tiên vào ngày 02/08/2020;
    • Trả phí: theo quy định của V từng thời kỳ,
    • Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.
  3. Hợp đồng tín dụng số 8811136.21 ngày 05/01/2021 với nội dung:

    • Số tiền giải ngân: 510,000,000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm mười triệu đồng),
    • Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu ISUZU NPRBSKE4
    • Thời hạn vay: 72 tháng, từ ngày 06/01/2021 đến ngày 05/01/2027
    • Lãi suất tại thời điểm giải ngân 9,1%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,5%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ Ngày giải ngân Khoản Vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng Lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của V tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4,1%/năm
    • Trả nợ gốc: Hàng tháng trả 7.083.000 đồng cùng với ngày trả lãi, phần còn lại trả vào cuối kỳ
    • Trả nợ lãi: Hàng tháng trả vào ngày 05, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 05/02/2021
    • Trả phí theo quy định của V từng thời kỳ, Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

VIB đã giải ngân cho ông Nguyễn Thanh T1 theo các Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 8318116(1).20 ngày 12/10/2020 với số tiền 970.000.000 đồng: Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 5752098 (1) 20 ngày 23/06/2020 với số tiền 2.500.000.000 đồng và Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 8811136(1).21 ngày 05/01/2021 với số tiền 510.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/10/2020, V đã phát hành thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Thanh T1 với hạn mức tín dụng là: 200.000.000 đồng, loại thẻ: V, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất vay: theo quy định của V trong từng thời kỳ.

Khoản vay có các tài sản bảo đảm, theo các Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 9871727.20 ngày 09/10/2020; Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 9706678.20 ngày 22/06/2020, Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 8030902.21 ngày 05/01/2021. Tuy nhiên, V không yêu cầu giải quyết đối với các tài sản bảo đảm này.

Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Thanh T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh kể từ ngày 05/09/2022 và đang xếp loại nợ nhóm 5 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N. VIB đã đôn đốc, tạo điều kiện để KH trả nợ, tuy nhiên KH vẫn không thực hiện.

Tạm tính đến ngày 24/9/2024, ông Nguyễn Thanh T1 đã thanh toán cho V số tiền là 2.016.359.170 đồng (trong đó gốc là 1.293.655.389 đồng, lãi là 722.703.781 đồng) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 3.441.060.403 đồng (Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm linh ba đồng).

Ngân hàng TMCP Q kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết những yêu cầu sau:

Buộc ông Nguyễn Thanh T1 phải thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là: 3.441.060.403 đồng (Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm linh ba đồng)

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; Bị đơn ông Nguyễn Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về thời hạn tố tụng, Tòa án vi phạm quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung, căn cứ Hợp đồng tín dụng số 8318116.20 ngày 09/10/2020; Hợp đồng tín dụng số 5752098.20 ngày 22/06/2020; Hợp đồng tín dụng số 8811136.21 ngày 05/01/2021; Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/10/2020 xác định ông Nguyễn Thanh T1 còn nợ Ngân hàng TMCP Q - VIB số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 3.441.060.403 đồng (Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm linh ba đồng) là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ngân hàng TMCP Q - V và ông Nguyễn Thanh T1 thỏa thuận về việc Ngân hàng TMCP Q - V và ông Nguyễn Thanh T1 ký Hợp đồng tín dụng số 8318116.20 ngày 09/10/2020; Hợp đồng tín dụng số 5752098.20 ngày 22/06/2020; Hợp đồng tín dụng số 8811136.21 ngày 05/01/2021; Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/10/2020. Ông Nguyễn Thanh T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Ngân hàng TMCP Q - V khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh T1 trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tại Phiếu yêu cầu xác minh số ngày 05/7/2023 của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh xác định: bị đơn ông Nguyễn Thanh T1 hiện đang thực tế cư trú tại địa chỉ: Nhà không số, đường N, tổ I, khu phố Í, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Ông Nguyễn Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông Nguyễn Thanh T1 vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung tranh chấp: Ngân hàng TMCP Q - V khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh T1 trả số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 3.441.060.403 đồng (Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm linh ba đồng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ ngày 25/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa Ngân hàng TMCP Q - V được lập thành văn bản (Hợp đồng tín dụng số 8318116.20 ngày 09/10/2020; Hợp đồng tín dụng số 5752098.20 ngày 22/06/2020; Hợp đồng tín dụng số 8811136.21 ngày 05/01/2021; Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/10/2020). Hội đồng xét xử nhận thấy Ngân hàng TMCP Q - VIB yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Thanh T1 trả số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 3.441.060.403 đồng (Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm linh ba đồng) là phù hợp với các Điều 463; 466; 468; 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q - V đối với bị đơn là ông Nguyễn Thanh T1.

Buộc ông Nguyễn Thanh T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Q - VIB số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 3.441.060.403 đồng (Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm linh ba đồng). Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Thanh T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 8318116.20 ngày 09/10/2020; Hợp đồng tín dụng số 5752098.20 ngày 22/06/2020; Hợp đồng tín dụng số 8811136.21 ngày 05/01/2021; Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/10/2020 04/8/2020 và phụ lục hợp đồng giữa các bên.

Trường hợp ông Nguyễn Thanh T1 không trả được nợ vay. Ngân hàng TMCP Q - V có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Thanh T1 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thanh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 100.821.208 (một trăm triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm lẻ tám) đồng.

Ngân hàng TMCP Q - V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q - VIB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.398.736 (bốn mươi sáu triệu ba trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm ba mươi sáu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000554 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPTĐ;
  • - THADS TPTĐ;
  • - Đương sự
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Xuân Khê

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4554/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4554/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Thanh T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Ngân hàng TMCP Q - V khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh T1 trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger