|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 4553/2024/KDTM-ST
Ngày: 24/9/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Khê
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đăng Vạn
Ông Mai Thanh Giàu
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Ngọc Huệ – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 398/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 7007/2024/QĐXXST-KDTM ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C1
Địa chỉ: Tầng B, cao ốc S, số C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện ủy quyền: bà Nguyễn Đình Song C, sinh năm: 1999
Địa chỉ: Tầng B, cao ốc S, số C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Công ty TNHH G
Địa chỉ: A N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: bà Nguyễn Huỳnh L, sinh năm: 1977
Địa chỉ: A đường số D, khu phố Í, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Huỳnh L, sinh năm: 1977
Và ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1973
Cùng địa chỉ: A đường số D, khu phố I, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Do Công ty TNHH G (sau đây gọi tắt là “Công ty G”) có nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và đề nghị Công ty C1 tài trợ tài chính nên hai bên đã ký kết các Hợp đồng cho thuê tài chính để thuê tài chính các tài sản. Cụ thể như sau:
1. Ngày 17/10/2022, hai bên ký kết Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221019605. Tài sản thuê gồm:
| STT | Tên tài sản | Số lượng |
| 1 | Máy nén khí 30 HP | 01 |
| 2 | Máy nén khí 20 HP | 01 |
| 3 | Máy cưa bàn trượt 8 HP | 02 |
| 4 |
Xe nâng hàng
|
01 |
(sau đây gọi tắt là “Tài sản thuê”).
Cùng ngày 17/10/2022, để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của Công ty G theo Hợp đồng thuê, Công ty chúng tôi chấp nhận thư bảo lãnh thanh toán của cá nhân bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T. Theo đó, trường hợp Công ty G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo Hợp đồng thuê, bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê thay cho Công ty G.
Để thực hiện Hợp đồng thuê số C221019605 này, ngày 17/10/2022, Công ty chúng tôi đã ký hợp đồng mua bán số C221019605-PC để mua các tài sản thuê nêu trên từ Công ty G và cho Công ty G thuê lại chính các tài sản đó. Đây là hình thức mua và cho thuê lại theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính.
Công ty TNHH G đã ký Giấy chứng nhận nghiệm thu Tài sản thuê vào ngày 20/10/2022. Hợp đồng thuê được cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm vào ngày 24/10/2022.
Tổng giá trị của tài sản là 873.334.000 đồng, trong đó, Công ty G trả trước 331.866.920 đồng, Công ty C1 tài trợ vốn với giá trị còn lại tương ứng (“Giá trị thuê”) là 541.467.080 đồng. Lãi suất thuê sau ngày bắt đầu thuê là lãi suất thả nổi, được tính dựa trên lãi suất tiêu chuẩn VND của Công ty C1 cộng với biên độ là 7.15%/năm, mức lãi suất tạm tính tại ngày bắt đầu thuê là: 6.05% + 7.15% = 13.20%/năm.
Thời hạn thuê là 60 tháng, bắt đầu từ ngày 21/10/2022 đến ngày 10/10/2027.
Hợp đồng thuê số C221019605 đang được thực hiện, hai bên tiếp tục ký kết thêm một hợp đồng cho thuê tài chính khác.
2. Ngày 20/10/2022, hai bên tiếp tục ký kết Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036502. Tài sản thuê gồm: 01 (Một) Máy chà nhám thùng 30 HP, và 01 (Một) Máy bào cuốn 2 mặt 15 HP (sau đây gọi tắt là “Tài sản thuê”).
Cùng ngày 20/10/2022, để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của Công ty G theo Hợp đồng thuê, Công ty chúng tôi chấp nhận thư bảo lãnh thanh toán của cá nhân bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T. Theo đó, trường hợp Công ty G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo Hợp đồng thuê, bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê thay cho Công ty G.
Để thực hiện Hợp đồng thuê số C221036502 này, ngày 20/10/2022, Công ty chúng tôi đã ký hợp đồng mua bán số C221036502-PC để mua tài sản thuê nêu trên từ Công ty G và cho Công ty G thuê lại chính các tài sản đó. Đây là hình thức mua và cho thuê lại theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính.
Công ty G đã ký Giấy chứng nhận nghiệm thu Tài sản thuê ngày 21/10/2022. Hợp đồng thuê được cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm vào ngày 24/10/2022.
Tổng giá trị của tài sản là 535.000.000 đồng, trong đó, Công ty G trả trước 203.300.000 đồng, Công ty C1 tài trợ vốn với giá trị còn lại tương ứng (“Giá trị thuê”) là 331.700.000 đồng. Lãi suất thuê sau ngày bắt đầu thuê là lãi suất thả nổi, được tính dựa trên lãi suất tiêu chuẩn VND của Công ty C1 cộng với biên độ là 7.15%/năm, mức lãi suất tạm tính tại ngày bắt đầu thuê là: 6.05% + 7.15% = 13.20%/năm.
Thời hạn thuê là 60 tháng, bắt đầu từ ngày 21/10/2022 đến ngày 15/10/2027.
3. Cùng ngày 20/10/2022, hai bên tiếp tục ký kết Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036802. Tài sản thuê gồm: 01 (Một) Máy cưa bàn trượt 8 HP, và 01 (Một) Máy khắc CNC 10 HP (sau đây gọi tắt là “Tài sản thuê”).
Ngày 20/10/2022, để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của Công ty G theo Hợp đồng thuê, Công ty chúng tôi chấp nhận thư bảo lãnh thanh toán của cá nhân bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T. Theo đó, trường hợp Công ty G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo Hợp đồng thuê, bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê thay cho Công ty G.
Để thực hiện Hợp đồng thuê số C221036802 này, ngày 20/10/2022, Công ty chúng tôi đã ký hợp đồng mua bán số C221036802-PC để mua tài sản thuê nêu trên từ Công ty G và cho Công ty G thuê lại chính các tài sản đó. Đây là hình thức mua và cho thuê lại theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính.
Công ty G đã ký Giấy chứng nhận nghiệm thu Tài sản thuê ngày 20/10/2022. Hợp đồng thuê được cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm vào ngày 21/10/2022.
Tổng giá trị của tài sản là 421.667.000 đồng, trong đó, Công ty G trả trước 160.233.460 đồng, Công ty C1 tài trợ vốn với giá trị còn lại tương ứng (“Giá trị thuê”) là 261.433.540 đồng. Lãi suất thuê sau ngày bắt đầu thuê là lãi suất thả nổi, được tính dựa trên lãi suất tiêu chuẩn VND của Công ty C1 cộng với biên độ là 7.15%/năm, mức lãi suất tạm tính tại ngày bắt đầu thuê là: 6.05% + 7.15% = 13.20%/năm.
Thời hạn thuê là 60 tháng, bắt đầu từ ngày 21/10/2022 đến ngày 15/10/2027.
Hằng tháng, Công ty G phải thanh toán cho Công ty C1 tiền thuê bao gồm một phần vốn gốc và khoản tiền lãi được tính trên dư nợ giảm dần cho đến khi trả đủ số tiền vốn gốc mà Công ty C1 đã tài trợ cùng các khoản lãi theo Hợp đồng thuê. Trước khi Công ty G trả hết toàn bộ vốn gốc cùng các khoản lãi, Công ty C1 vẫn là chủ sở hữu của Tài sản thuê và là người đứng tên trên toàn bộ các hóa đơn, chứng từ, các giấy tờ pháp lý khác liên quan đến quyền sở hữu, v.v. đối với Tài sản thuê. Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành và Điều 26 của Hợp đồng thuê, nếu Công ty G vi phạm nghĩa vụ thanh toán Tiền thuê, hay vi phạm bất cứ một điều khoản hoặc điều kiện nào của Hợp đồng thuê, hay bị mất khả năng thanh toán, Công ty C1 đều có quyền chấm dứt Hợp đồng thuê trước thời hạn, thu hồi Tài sản thuê và yêu cầu Công ty G bồi thường thiệt hại (nếu có).
Ngày 16/12/2022, do Công ty G vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp đồng thuê, Công ty C2 đã phát hành Thông báo chấm dứt Hợp đồng thuê và thu hồi Tài sản thuê, yêu cầu Công ty Đ tổng số tiền còn thiếu theo Hợp đồng thuê tính đến ngày 16/12/2022 (ngày chính thức chấm dứt Hợp đồng thuê) là 1.568.570.919 đồng, trong đó:
| STT | Hợp đồng thuê | Số tiền còn nợ tính đến ngày 16/12/2022 |
| 1 | C221019605 | 748.575.828 đồng |
| 2 | C221036502 | 458.546.464 đồng |
| 3 | C221036802 | 361.448.627 đồng |
| Tổng cộng | 1.568.570.919 đồng | |
Sau khi chấm dứt các Hợp đồng thuê, Công ty G không thanh toán Công ty chúng tôi bất kỳ khoản tiền nào.
Do Công ty G đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Công ty chúng tôi nên Công ty chúng tôi khởi kiện vụ án ra Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu giải quyết những nội dung sau:
Buộc Công ty TNHH Đ cho Công ty C1 toàn bộ số tiền còn nợ phát sinh trên Hợp đồng cho thuê tài chính số C221019605 ngày 17/10/2022, số C221036502 ngày 20/10/2022, số C221036802 ngày 20/10/2022 tạm tính đến ngày 24/09/2024 là 1.774.412.782 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, bốn trăm mười hai nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng), bao gồm nợ gốc là: 1.115.690.610 đồng; nợ lãi trong hạn là: 452.880.309 đồng; nợ lãi quá hạn là: 205.841.863 đồng. Cụ thể theo từng hợp đồng như sau:
| Tổng các khoản tiền thuê còn nợ (đơn vị: VND) | ||||
| Hợp đồng | Nợ gốc | Nợ lãi tính đến 16/12/2023 | Nợ lãi chậm thanh toán từ 17/12/2022 đến 24/09/2024 | Tổng cộng |
| C221019605 | 532.442.629 | 216.133.199 | 98.258.547 | 846.834.375 |
| C221036502 | 326.171.667 | 132.374.797 | 59.951.949 | 518.498.413 |
| C221036802 | 257.076.314 | 104.372.313 | 47.631.367 | 409.079.994 |
| Tổng cộng | 1.115.690.610 | 452.880.309 | 205.841.863 | 1.774.412.782 |
Buộc Công ty TNHH Đ cho Công ty C1 tiền lãi chậm trả phát sinh từ 25/9/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các hợp đồng cho thuê tài chính cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.
Trường hợp Công ty TNHH Đ không đầy đủ khoản nợ nêu trên, buộc người bảo lãnh là bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn Thanh thanh T1 cho Công ty C1 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn Công ty TNHH G và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về thời hạn tố tụng, Tòa án vi phạm quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung, Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221019605 ngày 17/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036502 ngày 20/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036802 ngày 20/10/2022 giữa Ngân hàng với Công ty TNHH G xác định Công ty TNHH G còn nợ Công ty C1 số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 1.774.412.782 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, bốn trăm mười hai nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng) là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Công ty C1 và Công ty TNHH G có ký Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221019605 ngày 17/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036502 ngày 20/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036802 ngày 20/10/2022. Công ty TNHH G đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thuê nên Công ty C1 khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH G trả số tiền chưa thanh toán nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là hợp đồng cho thuê tài chính.
Căn cứ vào Phiếu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố H xác định: bị đơn Công ty TNHH G có trụ sở tại : A N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến nay, Công ty TNHH G chưa đăng ký giải thể. Vì vậy, căn cứ Điều 30, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Công ty TNHH G và bà Nguyễn Huỳnh L, ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng Công ty TNHH G và bà Nguyễn Huỳnh L, ông Nguyễn Văn Thanh vắng M không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, d Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
[3] Về nội dung tranh chấp:
Công ty C1 khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH G trả số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 1.774.412.782 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, bốn trăm mười hai nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ ngày 25/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa Công ty C1 và Công ty TNHH G được lập thành văn bản (Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221019605 ngày 17/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036502 ngày 20/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036802 ngày 20/10/2022 nên có đủ cơ sở xác định Công ty TNHH G còn nợ Công ty C1 số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 1.774.412.782 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, bốn trăm mười hai nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng) nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Các khoản thuê tài chính của Công ty TNHH G được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T theo Thư bảo lãnh cá nhân ngày 20/10/2022 đã được bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T ký kết cùng với Công ty C1 và Công ty TNHH G. Do đó, trường hợp Công ty TNHH G không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, bên bảo lãnh là bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản thuê tài chính nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 30; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: Công ty C1 đối với bị đơn là Công ty TNHH G.
Buộc Công ty TNHH G phải trả cho Công ty C1 số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 1.774.412.782 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, bốn trăm mười hai nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng). Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH G còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221019605 ngày 17/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036502 ngày 20/10/2022; Hợp đồng Cho thuê tài chính số C221036802 ngày 20/10/2022 giữa các bên.
Trường hợp Công ty TNHH G không trả hoặc không trả đủ nợ vay, bà Nguyễn Huỳnh L và ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ của Công ty TNHH G với Công ty C1.
Trường hợp Công ty TNHH G và bà Nguyễn Huỳnh L, ông Nguyễn Văn T không trả được nợ vay. Công ty C1 có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty TNHH G và bà Nguyễn Huỳnh L, ông Nguyễn Văn T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 65.232.383 (sáu mươi lăm triệu hai trăm ba mươi hai nghìn ba trăm tám mươi ba) đồng.
Công ty C1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Công ty C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.367.674 (ba mươi triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi bốn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006003 ngày 24/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Xuân Khê |
Bản án số 4553/2024/KDTM-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính
- Số bản án: 4553/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH G đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thuê nên Công ty C1 khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH G trả số tiền chưa thanh toán nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là hợp đồng cho thuê tài chính.
