Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 4548/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24-9-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thu Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Lợi
  2. Bà Nguyễn Hương Thủy

- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Bích Ngọc – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:

Bà Trần Thị Lam - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại phòng xử án của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1288/2024/TLST- HNGĐ ngày 28/5/2024, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 6379/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 7389/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh P, sinh năm: 1980;

Địa chỉ: A Đường H, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

- Bị đơn: Ông Võ Quang H, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: A Đường H, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/5/2024, các bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – bà Đỗ Thị Thanh P trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Võ Quang H đăng ký kết hôn trên cở sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/4/2004. Trong quá trình chung sống, bà và ông H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, hai bên bất đồng quan điểm sống, bà P không cảm nhận được tình cảm gia đình do ông H đã có tình cảm với người phụ nữ khác, không còn quan tâm đến gia đình. Bà và ông H sống chung nhà nhưng mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau. Nay nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Quang H.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Thanh P trình bày bà và ông Võ Quang H có 01 con chung là Võ Phương N, sinh ngày 26/01/2005 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đỗ Thị Thanh P trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn – Ông Võ Quang H đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông H vắng mặt, không nêu ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn bà Đỗ Thị Thanh P vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn ông Võ Quang H đã được Tòa án triệu tập đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán và Thư ký thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Thanh P được ly hôn với ông Võ Quang H. Về con chung đã trưởng thành nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Bà Đỗ Thị Thanh P yêu cầu ly hôn ông Võ Quang H, căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn hiện cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân, nguyên nhân phát sinh tranh chấp của vợ chồng, xác minh nơi cư trú của bị đơn. Do đó, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh kiểm sát việc tuân theo pháp luật là phù hợp quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về yêu cầu của bà P được ly hôn với ông H:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thanh P và ông Võ Quang H tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2004 theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 57, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/4/2004. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình thì hôn nhân của bà P và ông H được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Xét lời trình bày của bà P, hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, hai bên bất đồng quan điểm sống, bà P không cảm nhận được tình cảm gia đình do ông H đã có tình cảm với người phụ nữ khác, không còn quan tâm đến gia đình. Bà và ông H sống chung nhà nhưng mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau. Nhận thấy, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau; cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình và có nghĩa vụ sống chung với nhau, không còn sự quan tâm, chăm sóc với nhau. Như vậy, mâu thuẫn giữa bà P và ông H đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Thanh P được ly hôn ông Võ Quang H.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Thanh P trình bày bà và ông Võ Quang H có 01 con chung là Võ Phương N, sinh ngày 26/01/2005 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Thanh P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình.

[4]. Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là có cơ sở nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Khoản 1 Điều 9; Điều 19; Điều 51; Điều 55, Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Thanh P.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thanh P được ly hôn ông Võ Quang H.
  2. Giấy chứng nhận kết hôn số số 57, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/4/2004 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật

  3. Về con chung: Bà Đỗ Thị Thanh P và ông Võ Quang H có 01 con chung là Võ Phương N, sinh ngày 26/01/2005 đã trưởng thành nên không xem xét.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng bà Đỗ Thị Thanh P phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027095 ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  1. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Đỗ Thị Thanh P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Võ Quang H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị bản án theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hương Thủy

Võ Văn Lợi

Võ Thu Phương
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4548/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 4548/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger