|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 453/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22-10-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
Ông Bùi Xuân Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 10 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 510/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 20 24 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 424/2024/QĐXX-ST ngày 13 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lâm Thị N, sinh ngày 12/8/1975 (Xin vắng).
Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Phan Văn V, sinh năm 1970 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 8 năm 2024, của bà Lâm Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Bà Lâm Thị N và ông Phan Văn V kết hôn năm 1997, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà N yêu cầu xin ly hôn với ông V.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Văn G và Phan Văn S, đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngày 30/9/2024, bà N yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt bà N.
Đối với ông Phan Văn V, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết, xét xử vụ án nhưng ông Phan Văn V đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Lâm Thị N với ông Phan Văn V là tranh chấp về ly hôn; bị đơn là ông Phan Văn V có nơi cư trú tại huyện T nên bà N khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Phan Văn V, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Phan Văn V vẫn vắng mặt tại phiên toà. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Phan Văn V theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Lâm Thị N, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Lâm Thị N theo quy định.
[2] Về hôn nhân: Bà Lâm Thị N và ông Phan Văn V chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà N và ông V đã vi phạm về đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Trong thời gian chung sống, bà N, ông V bất đồng quan điểm, dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Nay bà N có yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn. Đồng thời, hôn nhân giữa bà Lâm Thị N, ông Phan Văn V có vi phạm về mặt hình thức nên bà Lâm Thị N và ông Phan Văn V không được công nhận là vợ, chồng.
[3] Về con chung: Đã thành niên, không có yêu cầu, không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Không công nhận bà Lâm Thị N và ông Phan Văn V là vợ chồng.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Lâm Thị N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 09 tháng 8 năm 2024, bà Lâm Thị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005468 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Bùi Thị Huệ |
Bản án số 453/2024/HNGĐ-ST ngày 22/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 453/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
