|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 453/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09/12/2024
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
- Ông Phạm Văn Hễ.
- Thư ký phiên tòa:
Bà Hoàng Thị Xuân- Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 09/12/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 310/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6093/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/11/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thân Vân A, sinh năm 1996 (xin vắng mặt)
Địa chỉ thường trú: 2 N, Phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: D N, Phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Jimmy Phu T, sinh năm 1990 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: C W, D, CO H, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai của bà nguyên đơn bà Nguyễn Thân Vân A thể hiện:
Bà và ông J Phu Tran tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2017 do Ủy ban nhân dân Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/01/2017.
Sau khi kết hôn, ông Jimmy Phu T về Hoa Kỳ, bà Nguyễn Thân Vân A vẫn ở tại Việt Nam. Hai bên không có cuộc sống chung nên tình cảm dẫn xa nhau, dẫn đến mâu thuẫn không giải quyết được. Nay nhận thấy tình cảm không còn, bà Nguyễn Thân Vân A yêu cầu được ly hôn. Hai bên không có con chung; tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 25/10/2024, bị đơn là ông Jimmy Phu T trình bày tương tự lời khai của nguyên đơn về việc kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn và đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thân Vân A. Đồng thời xác nhận giữa ông và bà A không có con chung, tài sản chung và nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, bị đơn cư trú tại Hoa Kỳ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn là ông Jimmy Phu T cư trú tại Hoa Kỳ đã có bản tự khai, đơn xin vắng mặt được chứng thực hợp lệ. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.
Tòa án không tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ, không thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự, Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thân Vân A và ông Jimmy Phu T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2017 do Ủy ban nhân dân Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/01/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Nhận thấy, sau khi kết hôn giữa bà Nguyễn Thân Vân A và ông Jimmy Phu T chưa có cuộc sống chung, bà Nguyễn Thân Vân A vẫn ở Việt Nam, ông Jimmy Phu T vẫn sinh sống tại Hoa Kỳ. Bà Nguyễn Thân Vân A yêu cầu được ly hôn, ông Jimmy Phu T đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận việc thuận tình ly hôn giữa hai bên.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Tòa án không giải quyết do hai bên khai không có.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm do nguyên đơn chịu theo quy định.
[5] Về quyền kháng cáo: Hai bên được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 273, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng:
- - Các Điều 51, 55, 121 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- - Điều 26 Luật Thi hành án dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2014,
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thân Vân A
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thân Vân A và ông Jimmy Phu T.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Về quyền kháng cáo:
Bà Nguyễn Thân Vân A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0041308 ngày 19/09/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thân Vân A đã nộp đủ.
Bà Nguyễn Thân Vân A được quyền kháng trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Ông Jimmy Phu T vắng mặt nên được quyền kháng cáo bản án trong hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Thị Thu Hà |
Bản án số 453/2024/HNGĐ-ST ngày 09/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 453/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa bà Nguyen Than Van A và ông Jimmy Phu T
