Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4519/2024/DS-ST

Ngày: 23/9/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Công Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Trần Đăng Vạn
  • - Ông Mai Thanh Giàu

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Trần Võ Hồng Duyên – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1082/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 7005/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T1

Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện ủy quyền: bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm: 2000

Địa chỉ: P, tầng D - 793/49/1 T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: ông Lê Thành Đ, sinh năm: 1993

Địa chỉ: B đường số A, tổ A, khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 07/10/2022, Công ty T1 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty T1) ký Hợp đồng tín dụng số: 3738507, về việc cấp tín dụng cho bị đơn với khoản vay trị giá 42.000.400 đồng. Trong đó: Số tiền 39.400.000 đồng giải ngân qua số tài khoản 0909011195 mở tại Ngân hàng Q (MB).Và 2.600.400 đồng tiền bảo hiểm khoản vay.

Sau khi ký kết, Công ty T1 đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bị đơn. Theo Hợp đồng tín dụng, bị đơn có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 15/11/2022 đến ngày 15/10/2024.

Kể từ ngày được giải ngân, bị đơn đã thanh toán 6.171.907 đồng (Gồm tiền gốc: 0 đồng, T lãi: 6.167.935 đồng và phí thu hộ 3.972 đồng). Kể từ ngày 09/05/2023, Bị đơn đã không thanh toán đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 đã giải ngân.

Công ty T1 đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị Bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T1 cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toan, để thông báo trực tiếp cho Bị đơn biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, Bị đơn vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T1.

Do đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng Bị đơn vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng cho phía Công ty. Nên Công ty khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc Bị đơn thanh toán cho Công ty T2 số tiền tạm tính đến ngày 23/09/2024 là: 77.151.761 (bảy mươi bảy triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi mốt) đồng (ngày chuyển nợ quá hạn là 16/02/2023). Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 42.000.400 đồng; Số tiền lãi trong hạn:18.127.749 (tạm tính từ 16/02/2023 đến hết ngày 23/09/2024); Số tiền lãi quá hạn: 15.274.539 đồng (tạm tính từ 16/02/2023 đến hết ngày 23/09/2024); Số tiền lãi chậm trả: 1.749.073 đồng(tạm tính từ 16/02/2023 đến hết ngày 23/09/2024).

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin vắng mặt; Bị đơn ông Lê Thành Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về thời hạn tố tụng, Tòa án vi phạm quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung, căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 3738507 ngày 07/10/2022 xác định ông Lê Thành Đ còn nợ Công ty T1 số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 77.151.761 (bảy mươi bảy triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi mốt) đồng là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Công ty T1 và ông Lê Thành Đ thỏa thuận về việc Công ty T1 và ông Lê Thành Đ ký Hợp đồng tín dụng số: 3738507 ngày 07/10/2022. Ông Lê Thành Đ không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Công ty T1 khởi kiện yêu cầu ông Lê Thành Đ trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tại Phiếu yêu cầu xác minh số 1082/TATPTĐ ngày 07/6/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xác định: bị đơn ông Lê Thành Đ hiện đang thực tế cư trú tại địa chỉ: B đường số A, khu phố I, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2]. Ông Lê Thành Đ đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông Lê Thành Đ vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[3]. Về nội dung tranh chấp:

Công ty T1 khởi kiện yêu cầu ông Lê Thành Đ trả số tiền gốc và lãi tính đến ngày 23/9/2024 là 77.151.761 (bảy mươi bảy triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi mốt) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ ngày 24/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy; Ngày 07/10/2022 ông Lê Thành Đ có ký Hợp đồng tín dụng số: 3738507 để vay số tiền 42.000.400 đồng của Công ty T1. Thực hiện hợp đồng vay tiền, Công ty T1 đã giải ngân, ông Đ phải có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 15/11/2022 đến ngày 15/10/2024. Sau khi vay tiền ông Đ chỉ thanh toán 6.171.907 đồng. Trong đó tiền lãi: 6.167.935 đồng và phí thu hộ 3.972 đồng. Như vậy, ông Lê Thành Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mà đôi bên đã thỏa thuận tại hợp đồng. Công ty T1 yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Thành Đ trả số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 23/9/2024 là 77.151.761 (bảy mươi bảy triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi mốt) đồng là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ;

  • - Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Điều 463; Điều 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • - Điều 4 và Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:

Buộc ông Lê Thành Đ phải trả cho Công ty T1 số tiền gốc và lãi tính đến ngày 23/9/2024 là 77.151.761 (bảy mươi bảy triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi mốt) đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Thành Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số: 3738507 ngày 07/10/2022 04/8/2020 và phụ lục hợp đồng giữa các bên.

Trường hợp ông Lê Thành Đ không trả được nợ vay. Công ty T1 có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Lê Thành Đ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm:

ông Lê Thành Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.857.588 (ba triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi tám) đồng.

Công ty T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Công ty T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.560.093 (một triệu năm trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi ba) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 26985 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPTĐ;
  • - THADS TPTĐ;
  • - Đương sự
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đặng Công Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4519/2024/DS-ST ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4519/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HĐTD
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger