Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4517/2024/KDTM-ST

Ngày: 23/9/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Công Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Trần Đăng Vạn

Ông Mai Thanh Giàu

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Trần Võ Hồng Duyên – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2024/TLST-KDTM ngày 03 tháng 4 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 7009/2024/QĐXXST-KDTM ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Đại diện ủy quyền: ông Lê Đình M và/hoặc ông Phạm Doãn C

Địa chỉ: Tầng A - số I C, phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Công ty TNHH MTV S

Địa chỉ: 4 Cầu X, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Sầm Tiến D, sinh năm: 1982

Hộ khẩu thường trú: thôn D, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ liên lạc: 1483 N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Công ty S đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay TSN/21396 ngày 03/11/2021 và được giải ngân theo Khế ước nhận nợ Lần 01/SỐ:TSN/21396-01 ngày 04/11/2021, cụ thể như sau:

-Số tiền vay: 910.000.000 đồng

-Thời hạn vay: 64 tháng, từ ngày 04/11/2021 đến ngày 04/11/2026.

-Mục đích vay: Bổ sung vốn mua 01 xe VinFast Lux SA màu trắng, phiên bản tiêu chuẩn, xe mới 100%, sản xuất 2021.

-Lãi suất:

(i)Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 6,8%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày).

(ii)Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 12 tháng/01 lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 05/11/2022. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng Lãi suất bán vốn của Bên Ngân hàng do Hội sở chính của Bên Ngân hàng áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn trên 03 đến = 05 năm và kỳ điều chỉnh lãi suất 12 tháng/lần tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4,2 %/năm. (Mức lãi suất cho vay điều chỉnh).

(iii)Trả nợ gốc: Khách hàng phải trả nợ gốc cho Bên ngân hàng Đ tháng/lần vào ngày 10, kỳ trả nợ gốc đầu tiên là ngày 20/11/2021, tổng cộng có 60 kỳ, số tiền nợ gốc mà Khách hàng phải trả mỗi kỳ là 15.200.000 đồng, riêng kỳ cuối cùng trả 13.200.000 đồng.

(iv)Các kỳ trả lãi: Trả lãi 01 tháng/lần vào ngày 20 hàng tháng. Ngày trả nợ lãi đầu tiên vào ngày 20/11/2021.

Để bảo đảm cho khoản vay trên, Ngân hàng TMCP V và các bên đã thống nhất áp dụng các biện pháp bảo đảm cho các tài sản còn lại như sau:

- 01 xe Ô tô con, nhãn hiệu Vinfast, số loại Lux SA2.0, biển số: 51K-026.67, số khung RPXAB2RXGMV003064, số máy 210850002VF20SUV, theo Hợp đồng thế chấp số: TSN21397 ngày 03/11/2021; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/11/2021.

- Bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của Ông Sầm Tiến D theo Hợp đồng bảo lãnh số TSN/21396 ngày 03/11/2021.

Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty S đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng TMCP V đã nhiều lần liên hệ và làm việc với Sằm Gia Hà G để yêu cầu hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên đến nay Công ty S vẫn tiếp tục không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ và cố tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng nên toàn bộ khoản vay đã bị chuyển sang nợ quá hạn từ 20/3/2023.

Tạm tính đến hết ngày 23/9/2024, Công ty S còn nợ các khoản sau tại Ngân hàng TMCP V:

Nợ gốc quá hạn: 666.752.134 đồng

Nợ lãi quá hạn: 223.945.334 đồng

Lãi chậm trả lãi: 1.868.023 đồng

Tổng cộng: 892.565.491 đồng (Bằng chữ: T trăm chín mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng)

Ngân hàng TMCP V yêu cầu Công ty S phải trả ngay một lần cho Ngân hàng TMCP V tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày 23/9/2024 là:

Nợ gốc quá hạn: 666.752.134 đồng

Nợ lãi quá hạn: 223.945.334 đồng

Lãi chậm trả lãi: 1.868.023 đồng

Tổng cộng: 892.565.491 đồng (Bằng chữ: T trăm chín mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng)

Ngoài ra, kể từ ngày 23/9/2024, Công ty S vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp Công ty S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo yêu cầu phần 1 nêu trên, thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP V nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp Công ty S không thanh toán theo hoặc thanh toán không đầy đủ theo yêu cầu phần 1, thì Ông Sầm Tiến D phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty S theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký với Ngân hàng TMCP V

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn Công ty TNHH MTV S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Sầm Tiến D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về nội dung, căn cứ Hợp đồng cho vay TSN/21396 ngày 03/11/2021 xác định Công ty TNHH MTV S còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 892.565.491 đồng (Bằng chữ: T trăm chín mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng) là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Công ty TNHH MTV S và Ngân hàng TMCP V đã ký Hợp đồng cho vay TSN/21396 ngày 03/11/2021 để vay tiền. Công ty TNHH MTV S không thực hiện đúng nghĩa vụ nợ nên Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH MTV S trả số tiền đã vay. Do đó đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Tại Phiếu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp ngày 05/01/2024 của Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố H xác định: bị đơn Công ty TNHH MTV S có trụ sở tại: 4 Cầu X, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến nay, Công ty TNHH MTV S chưa đăng ký giải thể. Vì vậy, căn cứ Điều 30, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Công ty TNHH MTV S và ông Sầm Tiến D đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng Công ty TNHH MTV S và ông Sầm Tiến D vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung tranh chấp:

Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH MTV S trả số tiền tạm tính đến ngày 23/9/2024 là 892.565.491 đồng (Bằng chữ: T trăm chín mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ ngày 24/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa Công ty TNHH MTV S và Ngân hàng TMCP V được lập thành văn bản (Hợp đồng cho vay TSN/21396 ngày 03/11/2021). Hội đồng xét xử nhận thấy có đủ cơ sở xác định Công ty TNHH MTV S còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 23/9/2024 là 892.565.491 đồng (Bằng chữ: T trăm chín mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng) nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Các khoản vay của Công ty TNHH MTV S được bảo lãnh bằng 01 xe Ô tô con, nhãn hiệu Vinfast, số loại Lux SA2.0, biển số: 51K-026.67, số khung RPXAB2RXGMV003064, số máy 210850002VF20SUV, theo Hợp đồng thế chấp số: TSN21397 ngày 03/11/2021; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/11/2021 và toàn bộ tài sản cá nhân của ông Sầm Tiến D theo Hợp đồng bảo lãnh số TSN/21396 ngày 03/11/2021. Do đó, trường hợp Công ty TNHH MTV S không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, bên bảo lãnh là ông Sầm Tiến D có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền vay nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký

[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ(27):

Căn cứ Điều 30; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn là Công ty TNHH MTV S.

Buộc Công ty TNHH MTV S phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 23/9/2024 là 892.565.491 đồng (Bằng chữ: T trăm chín mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng). Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH MTV S còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng cho vay TSN/21396 ngày 03/11/2021 và phụ lục hợp đồng giữa các bên.

Trường hợp Công ty TNHH MTV S không trả hoặc không trả đủ nợ vay, ông Sầm Tiến D có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ của Công ty TNHH MTV S với Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp Công ty TNHH MTV S và ông Sầm Tiến D không trả được nợ vay. Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty TNHH MTV S và ông Sầm Tiến D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH MTV S phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 38.776.965 (ba mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm sáu mươi lăm) đồng.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. H lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.737.710 (mười bảy triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm mười) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 26034 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đặng Công Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4517/2024/KDTM-ST ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4517/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HDTD
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger