|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 450/2024/HNGĐ-ST
Ngày 21 - 10 - 2024
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Minh.
Ông Nguyễn Việt Thắng.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 461/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 412/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/9/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Như Ý, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Chị Mai Hồng Y, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn có mặt. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 24/6/2024, đơn khởi kiện bổ sung ngày 25/7/2024, lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên toà, thể hiện: Vào năm 2023 anh Ý và chị Y tự nguyện sống chung với nhau, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã K vào ngày 20/9/2023 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 179/2023). Về con chung và nợ chung không có. Tài sản chung tự thoả thuận. Nguyên nhân mâu thuẫn anh Ý xác định vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải với nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.
Anh Y yêu câu ly hôn với chị Y.
- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, hai lần để xét xử nhưng đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn thực hiện quyền khởi kiện bị đơn về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con và bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
[2] Xét về thủ tục: Bị đơn đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 BLTTDS, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:
[3.1] Về yêu cầu ly hôn:
[3.1.1] Mối quan hệ hôn nhân giữa anh Ý và chị Y được xác lập trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
[3.1.2] Xét thấy trong cuộc sống hôn nhân anh Ý và chị Y không thực hiện tốt việc bình đẳng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, mà lại làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập các bên 02 lần để tham gia hoà giải, nhưng chị Y đều không đến và anh Ý cương quyết ly hôn với chị Y, nên có căn cứ xác định được anh Ý và chị Y không còn quan tâm gì đối với mối quan hệ hôn nhân này và giữa đôi bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nếu tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân về sau thì sẽ không đảm bảo hạnh phúc và trái với các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình hiện nay, nên cần chấp nhận cho anh Ý được ly hôn với chị Y là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình (LHNGĐ) và khoản 2, 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2014/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình (Nghị quyết 01). Giấy chứng nhận kết hôn số: 179/2023 ngày 20/9/2023 của UBND xã K hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
[3.2] Về con chung: Không có.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ý cho rằng tài sản chung tự thoả thuận và nợ chung không có, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị Y về vấn đề tài sản chung và nợ chung, nên không có căn cứ làm rõ phần tài sản chung và nợ chung giữa anh Ý và chị Y. Do đó, cần tách phần tài sản chung và nợ chung ra, trường hợp sau này giữa các đương sự có tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác.
[4] Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ý phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Nghị quyết số: 326). Anh Ý đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều của BLTTDS; Điều 51, Điều 56 LHNGĐ; khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326.
1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lâm Như Ý.
- Về hôn nhân: Cho anh Lâm Như Ý ly hôn với chị Mai Hồng Y.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 179/2023 ngày 20/9/2023 của UBND xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lâm Như Ý phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, anh Lâm Như Ý đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005358 ngày 25/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Huỳnh Hải |
Bản án số 450/2024/HNGĐ-ST ngày 21/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 450/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho ly hôn
