Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẮK MIL

TỈNH ĐẮK NÔNG

—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

——————————————

Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST

Ngày 30-9-2024

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Âu.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tiến Tịnh
  2. Ông Nguyễn Duy Chấn

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Cán bộ TAND huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: Ông Phạm Thạch Huy - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04/6/2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 29/8/2024; Quyết định hoãn phiên toà số: 14/2024/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Đắk Mil giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1976 – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Số H, thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1973 – Vắng mặt.

Địa chỉ: Số H, thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện nhận ngày 22/5/2024, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích L trình bày:

Chị L kết hôn với anh Nguyễn Thanh H năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Hôn nhân giữa chị và anh H là tự nguyện. Sau khi kết hôn chị và anh H sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là anh H ham chơi, ghen tuông vô cớ. Việc mâu thuẫn giữa anh H và chị được gia đình hai bên khuyên bảo nhưng anh H không thay đổi. Hiện nay, chị N và anh H đã ly thân. Do đó, chị L khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.

Về con chung: Chị và anh H có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1997; cháu Nguyễn Thành T1, sinh năm 1998 và cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 19/8/2007. Cháu T và cháu T1 đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Toà án giải quyết; Chị L xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi; không yêu cầu anh H cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn anh Nguyễn Thanh H không có mặt tại Tòa án để làm việc. Tại biên bản xác minh ngày 02/7/2024, Công an xã Đ cung cấp thông tin: Anh Nguyễn Thanh H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số nhà H, thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Hiện nay, anh H vẫn đang cư trú tại địa phương. Do không tống đạt các văn bản tố tụng trực tiếp cho anh Nguyễn Thanh H nên Tòa án tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật Tố tụng Dân sự.

Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân của chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Thanh H tại chính quyền địa phương ngày 30/8/2024 thể hiện: Chị L và anh H có cư trú tại địa chỉ số H thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông và có quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, quá tình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn gì cũng không báo với chính quyền địa phương nên chính quyền địa phương không nắm được.

Tại phiên tòa sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Bích L có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên quan điểm của mình. Anh Nguyễn Thanh H mặc dù được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt lần 2.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng, nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, mặc dù được triệu tập hợp lệ nhưng không lên Tòa án để làm việc, gây khó khăn cho quá trình giải quyết vụ án. Hoạt động xét xử tiến hành khách quan và đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Tuyên bố chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Thanh H chấm dứt quan hệ hôn nhân (ly hôn).

Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Bích L chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Các chứng cứ tài liệu gồm: 01 giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc); căn cước công dân của chị Nguyễn Thị Bích L, anh Nguyễn Thanh H, chị Nguyễn Thị Mỹ T, anh Nguyễn Thành T1, anh Nguyễn Thành D (bản sao y chứng thực).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả thẩm tra công khai các tài liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Bích L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Thanh H nên quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Thanh H có nơi cư trú tại thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 1/97 được đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Do đó, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Thanh H là hôn nhân hợp pháp quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình.

Chị L trình bày chị và anh H sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H ham chơi, ghen tuông vô cớ. Hiện nay, chị L và anh H đã sống ly thân.

Quá trình Toà án giải quyết vụ án, anh H mặc dù có mặt tại địa phương nhưng không lên làm việc theo giấy triệu tập của Toà án, Toà án cũng không nhận được bất kỳ văn bản phản đối nào của anh Nguyễn Thanh H đối với yêu cầu khởi kiện.

Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại chính quyền địa phương thôn X, xã Đ 30/8/2024 thể hiện: Chị L và anh H có cư trú tại địa chỉ số H thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông và có quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, quá tình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn gì cũng không báo với chính quyền địa phương nên chính quyền địa phương không nắm được.

Hội đồng xét xử xét thấy, mặc dù chính quyền địa phương không nắm được việc vợ chồng chị L và anh H có mâu thuẫn hay không, tuy nhiên, theo nguyên đơn trình bày vợ chồng chị có mâu thuẫn và đã sống ly thân. Bị đơn mặc dù được triệu tập hợp lệ nhưng không lên Toà án làm việc, không nêu ý kiến hay gửi bất kỳ văn bản nào để thể hiện việc phản đối của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Toà án căn cứ vào chứng cứ thu thập được trong hồ sơ vụ án để giải quyết, HĐXX xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị

Nguyễn Thị Bích L, giải quyết cho chị Nguyễn Thị Bích L ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích L yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 19/8/2007 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Xét thấy, cháu D đang sống cùng chị Nguyễn Thị Bích L. Bị đơn anh Nguyễn Thanh H không có văn bản phản đối về vấn đề con chung. Do đó, HĐXX có căn cứ giao cháu Nguyễn Thành D cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp chăm sóc, giáo dục cháu D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu anh H cấp dưỡng nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị L không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[3]. Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil là có cơ sở nên HĐXX chấp nhận.

[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[5] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 19/8/2007 cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Thanh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở anh thực hiện quyền này.

Trong trường hợp anh H lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.

Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.

2 .Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích L phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai số 0005874/BL-THA, ngày 29/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Nông;
  • - VKSND huyện Đắk Mil (02 bản);
  • - Chi cục THADS Đắk Mil;
  • - UBND xã Đức Minh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký và đóng dấu)

Nguyễn Thị Hải Âu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG về ly hôn

  • Số bản án: 45/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger