|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26-9-2024 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Học và ông Phan Văn Việt.
Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Tuyết Mai - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Trong ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/9/2024; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: Đ, thôn X, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình, có yêu cầu xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Bùi Văn T1, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: Đ, thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Hoàng Thị T trong đơn khởi kiện đề ngày 05/01/2024, bản tự khai ngày 17/5/2024, đơn xin xét xử vắng mặt ngày 28/5/2024 trình bày:
Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1 yêu nhau, đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 18/7/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại gia đình chồng tại Đ, thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 05 tháng, đến tháng 12/2016 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do chung sống không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung, không còn tình cảm với nhau nữa. Vợ chồng đã sống ly thân 07 năm từ năm 2017 đến nay. Chị T xác định hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể quay trở lại sống với nhau nên yêu cầu được ly hôn anh T1.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Bùi Văn T1 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai cũng như các phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mặc dù đã được tống đạt hợp lệ.
Theo xác nhận của Công an xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình do chị Hoàng Thị T cung cấp xác nhận: Anh Bùi Văn T1, sinh năm 1982; nơi đăng ký HKTT tại Đ, thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Hiện nay anh Bùi Văn T1 đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
Nguyên đơn chị Hoàng Thị T vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn theo điểm a khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Bùi Văn T1 đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1 yêu nhau, đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 18/7/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại gia đình chồng tại Đ, thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 05 tháng, đến tháng 12/2016 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do chung sống không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung, không còn tình cảm với nhau nữa. Vợ chồng đã sống ly thân 07 năm từ năm 2017 đến nay. Anh T1 đã được Tòa án thông báo các phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần, kể cả phiên tòa lần thứ hai cũng được tống đạt hợp lệ, nhưng anh T1 vẫn vắng mặt không có lý do.
Qua xác nhận của Công an xã H: Anh Bùi Văn T1, sinh năm 1982; nơi đăng ký HKTT tại xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình, hiện nay anh Bùi Văn T1 đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương. Song sau khi Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp lệ cho anh T1 mà anh vẫn vắng mặt, qua đó chứng tỏ anh T1 không quan tâm bảo vệ hạnh phúc gia đình và không tha thiết hàn gắn tình cảm với chị T nữa. Chị T thì xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết và yêu cầu xin được ly hôn anh T1. Xét thấy, tình cảm vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho hai bên ly hôn nhau là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2]. Về con chung:
Chị T trình bày anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh T1 không có văn bản nêu ý kiến do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung:
Không có, chị T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về án phí:
Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
[2.5] Về quyền kháng cáo:
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị T;
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị T được ly hôn anh Bùi Văn T1.
-
Về án phí:
Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm
Tiền án phí chị T phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Lệ Thủy theo biên lai số 0004409 ngày 27/6/2024.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thanh Hải |
Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn
- Số bản án: 45/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
