Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09-8-2024

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Nghiêm

Bà Trần Thị Chiếm

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Phương Uyên – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Lý Kiều Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số A Quốc lộ A, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An. (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Hà Thị Hoa L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số A Quốc lộ A, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ghi ngày 02 tháng 4 năm 2024 và các bảng tự khai nội dung sự việc tại Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trần Văn T trình bày: ông và bà Hà Thị Hoa L kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường E, thành phố T, tỉnh Long An vào năm 1998. Vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, tính tình không hoà hợp, bà L thường ghen tuông vô cớ khiến vợ chồng thường xuyên cự cãi. Nay ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà Hà Thị Hoa L.

Về con chung: có 02 con chung tên Trần Việt H, sinh ngày 03/5/1999 và Trần Hà Tiên T1, sinh ngày 01/01/2004. Các con chung đã thành niên.

Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

Nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Bị đơn bà Hà Thị Hoa L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng mặt, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.

* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án cho rằng:

Về tố tụng: Thẩm phán tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử Thẩm phán chấp hành đúng theo quy định Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đều tuân theo quy định pháp luật tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng theo quy định pháp luật.

Về nội dung giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có đủ căn cứ để xác định quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà L đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T đối với bà L.

Về con chung: Ông T và bà L có 02 con chung tên Trần Việt H, sinh ngày 03/5/1999 và Trần Hà Tiên T1, sinh ngày 01/01/2004. Các con chung đã thành niên nên không đề cập đến. Tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. Ông Trần Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Vào ngày 24/4/2024 Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An có thụ lý đơn khởi kiện của ông Trần Văn T yêu cầu được ly hôn với bà Hà Thị Hoa L làm phát sinh vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà Hà Thị Hoa L có nơi cư trú tại thành phố T, tỉnh Long An nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.

[2] Sau khi thụ lý vụ án, bị đơn đã được Tòa án thực hiện thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng bị đơn vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 203, Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử. Quá trình tố tụng, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Hà Thị Hoa L tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân Phường E, thành phố T, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 22 tháng 8 năm 1998. Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà L là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Sau khi kết hôn, ông T và bà L chung sống hạnh phúc được thời gian đầu và có 02 con chung. Sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, do bất đồng ý kiến, tính tình không hoà hợp, bà L thường ghen tuông vô cớ khiến vợ chồng thường xuyên cự cãi. Ông T không còn hạnh phúc khi chung sống với bà L, mâu thuẫn đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Sau khi thụ lý vụ án, bà L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thể hiện việc ông T xin ly hôn nhưng bà L không có ý kiến là đã thể hiện ý chí không muốn đoàn tụ với ông T. Vì vậy, xét thấy: quan hệ tình cảm giữa ông T và bà L không còn, tình trạng vợ chồng giữa hai người đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, quan hệ hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa. Xét chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T, cho ông T được ly hôn với bà L là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông T và bà L có 02 con chung tên Trần Việt H, sinh ngày 03/5/1999 và Trần Hà Tiên T1, sinh ngày 01/01/2004. Các con chung đã thành niên nên không xem xét, đề cập đến.

[5] Về tài sản chung: Ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.

[6] Về nợ chung: Ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.

[7] Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và nội dung vụ án là có căn cứ.

[8] Về án phí: Ông Trần Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 267; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn T, cho ông Trần Văn T được ly hôn với bà Hà Thị Hoa L.
  2. Về con chung: ông Trần Văn T và bà Hà Thị Hoa L có 02 con chung tên Trần Việt H, sinh ngày 03/5/1999 và Trần Hà Tiên T1, sinh ngày 01/01/2004. Các con chung đã thành niên nên không đề cập đến.
  3. Về án phí: Ông Trần Văn T phải có nghĩa vụ chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông Trần Văn T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001608 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND TP. Tân An;
  • - Chi cục THADS TP. Tân An;
  • - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Cẩm Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 45/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tôn "ly hôn" Lan
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger