Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

-

Bản án số: 45/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 25-11-2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Thao

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thế Công

Ông Nguyễn Văn Đại

Thư ký phiên toà: Bà Lương Thuỳ Linh – Thư ký Toà án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Cẩm Tú - Kiểm sát viên

Ngày 25 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 – Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST- HNGĐ ngày 02-10-2025 về việc: Ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05-11-2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn Q, xã C, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Anh Tướng Văn T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Q, xã C, tỉnh Lào Cai.

Các đương sự đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị L trình bày: Chị và anh Tướng Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 14-12-2018 tại UBND xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái (nay là UBND xã C, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hoà giải nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân không còn quan tâm đến nhau. Chị L xác định tình cảm vợ chồng đã hết, chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn anh Tướng Văn T.

Về con chung: Chị và anh T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn là anh Tướng Văn T trình bày: Anh và chị Đặng Thị L tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 14-12-2018 tại UBND xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái (nay là UBND xã C, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hoà giải nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân không còn quan tâm đến nhau. Anh xác định tình cảm vợ chồng đã hết và đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị L.

Về con chung: Anh và chị L không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

+ Về hôn nhân: Chị Đặng Thị L được ly hôn anh Tướng Văn T.

+ Về án phí: Chị L, anh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn”. Bị đơn anh Tướng Văn T có nơi cư trú tại xã C, tỉnh Lào Cai. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Lào Cai.

Tại phiên tòa, chị L và anh T vắng mặt nhưng đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Tướng Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái (nay là UBND xã C, tỉnh Lào Cai) ngày 14-12-2018 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị L và anh T chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu mẫu, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hòa giải nhưng không có kết quả, hiện chị L và anh T đã ly thân không còn quan tâm đến nhau. Từ thực tế cuộc sống hôn nhân cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L, cho chị L được ly hôn anh T.

[3] Về con chung: Chị L và anh T không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị L, anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Chị L và anh T thuận tình ly hôn nên mỗi người phải chịu 25% mức án phí quy định.

[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

[7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

  1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị L được ly hôn anh Tướng Văn T.
  2. Về án phí: Chị Đặng Thị L phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số: 0000865 ngày 25-9-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị L được trả lại số tiền 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

    Anh Tướng Văn T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lào Cai;
  • - VKSND KV2 – Lào Cai;
  • - THADS KV2 – Lào Cai;
  • - UBND xã Cảm Nhân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Ngọc Thao

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2025/HNGĐ - ST ngày 25/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÀO CAI về ly hôn

  • Số bản án: 45/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger