Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 21-02-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Bùi Đức Hiệp.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Tiến Bộ và ông Nguyễn Đại Đồng.

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Hữu Vinh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Nhâm – Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về: Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Đinh Thị Huyền T, sinh năm 2001. Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

Nơi đăng ký thường trú: thôn B, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Đinh Văn N, sinh năm 1996. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

Nơi đăng ký thường trú: thôn B, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết, nguyên đơn là chị Đinh Thị Huyền T trình bày:

- Về hôn nhân: chị và anh Đinh Văn N tự nguyện kết hôn, đăng ký ngày 28/3/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T. Vợ chồng chị chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn rồi thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, bất đồng trong quan điểm, lối sống, nên không có hạnh phúc. Chị đã tìm nhiều biện pháp để hàn gắn nhưng không có kết quả. Vợ chồng chị đã ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, mỗi người có một cuộc sống riêng, không ai còn quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm không còn, chị xin ly hôn anh Đinh Văn N.

- Về con chung: chị và anh Đinh Văn N có 01 con chung là cháu Đinh Hương T1, sinh ngày 02/02/2019. Từ khi vợ chồng ly thân đến nay, có thời gian cháu T1 ở với chị, có thời gian ở với anh N. Nay ly hôn chị xin trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1. Chị không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Hiện chị đang đi làm công tác xã hội tại Công ty TNHH D ở phường C, quận N, thành phố Hà Nội với thu nhập mỗi tháng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Đinh Văn N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: anh xác nhận thời điểm, nơi đăng ký kết hôn, thời điểm vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn và thời điểm vợ chồng sống ly thân như chị Đinh Thị Huyền T trình bày là đúng sự thật. Nay chị Đinh Thị Huyền T xin ly hôn thì anh đồng ý.

- Về con chung: anh và chị Đinh Thị Huyền T có 01 con chung là cháu Đinh Hương T1, sinh ngày 02/02/2019. Nay ly hôn anh xin trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1. Anh không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Hiện anh đang đi làm nghề cơ khí với thu nhập mỗi tháng là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng). Do là làm việc cho gia đình tư nhân nên anh không cung cấp được cho Tòa án xác nhận thu nhập hàng tháng.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật có liên quan trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và có đơn xin giải quyết vắng mặt; bị đơn dù được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt đương sự theo quy định chung.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, xử:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện và xử cho chị Đinh Thị Huyền T ly hôn anh Đinh Văn N.
  • - Giao con chung Đinh Hương T1, sinh ngày 02/02/2019 cho chị Đinh Thị Huyền T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đinh Thị Huyền T không yêu cầu anh Đinh Văn N cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Tài sản, công sức và nợ chung: do đương sự xác nhận không có, không yêu cầu nên đề nghị không xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: chị Đinh Thị Huyền T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị Đinh Thị Huyền T khởi kiện xin ly hôn bị đơn là anh Đinh Văn N có đăng ký thường trú tại: thôn B, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội và nộp tạm ứng án phí đầy đủ nên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Đinh Thị Huyền T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đinh Văn N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử áp dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt đương sự.

Về nội dung:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Đinh Thị Huyền T và anh Đinh Văn N kết hôn tự nguyện, có đăng ký, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có hạnh phúc và đã sống ly thân, mỗi người một cuộc sống riêng, không ai quan tâm tới ai. Chị T xin ly hôn, anh N đồng ý.

Xét thấy các quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân giữa chị Đinh Thị Huyền T và anh Đinh Văn N đã bị vi phạm nghiêm trọng, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2] Về con chung:

Xét yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Đinh Hương T1, sinh ngày 02/02/2019 của chị Đinh Thị Huyền T và của anh Đinh Văn N, Hội đồng xét xử nhận thấy: xét về điều kiện nuôi con thì hiện nay chị T làm công tác xã hội tại Công ty TNHH D ở phường C, quận N, thành phố Hà Nội với thu nhập mỗi tháng được công ty xác nhận là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); anh N trình bày hiện anh đang làm nghề cơ khí với thu nhập mỗi tháng là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) nhưng không có tài liệu, chứng cứ nào chứng minh. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của con chung nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức, theo đó giao cháu Đinh Hương T1 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình, đồng thời ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có sự thay đổi khác.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự đều xác nhận không có và không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: nguyên đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[5] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Huyền T, cụ thể:

  1. Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị Huyền T được ly hôn anh Đinh Văn N.
  2. Về con chung: giao con chung Đinh Hương T1, sinh ngày 02/02/2019 cho chị Đinh Thị Huyền T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

    Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đinh Thị Huyền T không yêu cầu anh Đinh Văn N cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có sự thay đổi khác.

    Anh Đinh Văn N có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

  3. Về án phí: chị Đinh Thị Huyền T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008179 ngày 04/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Đức H

5

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức;
  • - UBND xã Tuy Lai;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

6

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Đức Hiệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC - TP. HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 45/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC - TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger