Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO BẰNG

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/3/2025

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Hoài Phương

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hòa

2. Ông Lưu Danh Thùy

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hà Trưng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Bằng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Anh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nông Thị T - sinh năm 1971; Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng; có mặt.

- Bị đơn: Ông Kha Văn T1 - sinh năm 1970; Nơi đăng ký thường trú: Tổ A, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Hiên nay đang chấp hành án tại: đội A, phân trại số C - Trại giam Q, xã H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/12/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nông Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nông Thị T và ông Kha Văn T1 đăng ký kết hôn ngày 09/6/1995, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, được tìm hiểu, tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Quá trình mâu thuẫn đã được gia đình và bản thân hai bên tự hòa giải nhưng không đạt kết quả. Nay bà T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn được và yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Kha Nông Thành T2 (giới tính: Nam) - Sinh ngày 29/10/1995; Kha Nông Thành P (Giới tính: Nam) - sinh ngày 18/5/2003. Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Bà T xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Bản tự khai ngày 14/2/2025, bị đơn ông Kha Văn T1 trình bày:

Ông T1 và bà T kết hôn năm 1995, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng trên tinh thần tự nguyện của cả hai bên. Khi đó ông làm lao động tự do, còn bà T làm nhân viên Công ty X. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2021, do bất đồng quan điểm dẫn đến rạn nứt tình cảm vợ chồng nhưng cũng chưa đến mức phải ly hôn.

Đến nay ông đang chấp hành án tại Trại giam Q nên không còn tình cảm vợ chồng với bà T, việc bà T yêu cầu ly hôn ông hoàn toàn đồng ý.

Trong thời gian sống chung ông bà có 02 người con là Kha Nông Thành T2 và Kha Nông Thành P, do 02 con đã trưởng thành, có công việc và cuộc sống tự lập riêng nên ông không có ý kiến gì về nghĩa vụ cấp dưỡng đối với các con.

Về tài sản chung vợ chồng có 01 ngôi nhà, 01 mảnh đất và 01 xe ô tô. Trong trường hợp ly hôn ông không yêu cầu phân chia tài sản.

Tại phiên toà nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt đã có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật, việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án không có gì sai phạm.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án:

  • - Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nông Thị T: Cho bà T được ly hôn ông Kha Văn T1.
  2. Về con chung: Do các con chung đã đến tuổi trưởng thành nên không đặt ra vấn đề xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  5. Về án phí: bà Nông Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí theo quy định của pháp luật. Xác nhận bà T đã nộp đủ.
  6. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật có tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn”, bị đơn ông Kha Văn T1 cư trú tại tổ A, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Tại phiên tòa, ông Kha Văn T1 vắng mặt, đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Kha Văn T1 và bà Nông Thị T kết hôn ngày 09/6/1995, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, được tìm hiểu, tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Quá trình mâu thuẫn đã được gia đình và bản thân hai vợ chồng tự hòa giải nhưng không đạt kết quả. Nay bà T yêu cầu được ly hôn, ông T1 cũng nhất trí.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 chỉ tồn tại trên danh nghĩa, tình cảm yêu thương quan tâm chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau đã không còn, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng nên cần cho ly hôn theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Kha Nông Thành T2 (giới tính: Nam) - Sinh ngày 29/10/1995; Kha Nông Thành P (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 18/5/2003. Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: bà T và ông T1 đều xác nhận trong quá trình chung sống có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra vấn đề xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí: Bà Nông Thị T là nguyên đơn trong vụ án xin ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

[4] Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nông Thị T. Xử cho bà Nông Thị T được ly hôn ông Kha Văn T1.
  • - Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Kha Nông Thành T2 (giới tính: Nam) - Sinh ngày 29/10/1995; Kha Nông Thành P (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 18/5/2003. Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: các bên đương sự đều xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nông Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001201 ngày 16/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận bà T đã nộp đủ án phí.
  • - Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Cao Bằng;
  • - Viện kiểm sát tỉnh Cao Bằng;
  • - Viện kiểm sát TP Cao Bằng;
  • - Thi hành án DS TP Cao Bằng;
  • - UBND phường Sông Bằng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Đinh Thị Hoài Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG về ly hôn

  • Số bản án: 45/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nông Thị T và Kha Văn T1 - Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger