Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG HỒ

TỈNH VĨNH LONG

Bản án số: 45/2025/HNGĐ-ST

Ngày 11/4/2025

V/v Xin ly hôn, nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mai Ka

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Tuyết Nga

Bà Nguyễn Thị Út

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: Ông Trần Hoàng Tú - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 597/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc “Xin ly hôn, nuôi con”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 (có mặt)
  • Địa chỉ: Số C, tổ B, khóm A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Thế N1, sinh năm 1974 (vắng mặt)
  • Địa chỉ: Số C, tổ B, khóm A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 21/7/2024 cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:

Qua quen biết chị N và anh Nguyễn Thế N1 có tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 17, ngày 07/7/2020 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Sau khi lấy nhau vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh N1 không lo chí thú làm ăn mà hay đánh bài ăn tiền nên anh chị thường hay cự cãi nhau, chị N đã nhiều lần khuyên nhủ anh N1 thay đổi để xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không được. Chị N và anh N1 đã ly thân từ năm 2022 đến nay, hiện anh N1 đã đi làm ăn ở thành phố V, từ lúc ly thân vợ chồng anh chị cũng không có biện pháp hàn gắn hôn nhân với nhau.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Thế N1.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Thế N1 vắng mặt không rõ lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ.

Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị N trình bày chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Nguyễn Thế N1 vắng mặt tại phiên xét xử.

- Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long:

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Thế N1.

Về con chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “Ly hôn, nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thế N1 đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt không rõ lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh N1 theo quy định của pháp luật.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thế N1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 17, ngày 07/7/2020 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long nên đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của chị N: Chị N trình bày trong thời gian chung sống chị và anh N1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh N1 không quan tâm chăm sóc gia đình, không chí thú làm ăn mà còn hay đánh bài ăn tiền, mỗi người tự lo cho bản thân của mình, chị đã cố gắng khắc phục hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được, hai anh chị đã ly thân từ năm 2022 đến nay. Anh N1 đã bỏ nhà đi thành phố V làm ăn không về và cũng không liên lạc với chị N.

Xét thấy anh N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tạo điều kiện cho hai bên hòa giải đoàn tụ nhưng anh vẫn vắng mặt và cũng không có mặt tại phiên xét xử. Chị N và anh N1 đã ly thân từ năm 2022 đến nay nhưng cả hai đều không có biện pháp hàn gắn hôn nhân, Toà án đã triệu tập anh N1 nhiều lần nhưng anh đều vắng mặt không lý do, điều này thể hiện anh N1 không còn tha thiết đến hạnh phúc gia đình, không có thiện chí hoà giải đoàn tụ. Chị N xác định không còn tình cảm với anh N1 và kiên quyết ly hôn, chị và anh N1 cũng không còn tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng nên việc chị N yêu cầu ly hôn với anh N1 là có cơ sở. Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh N1.

[4] Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Buộc chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N.

  1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Thế N1.
  2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
  4. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001695 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị N đã nộp xong.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: 02;
  • - Chi cục thi hành án DS huyện Long Hồ: 02;
  • - Đương sự: 02;
  • - Ủy ban nhân dân T, huyện Long Hồ,tỉnh Vĩnh Long: 01;
  • - Lưu hồ sơ vụ án: 04.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Thị Mai Ka

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 45/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N. 1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Thế N1.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger