|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 45/2025/HNGĐ-ST Ngày: 10-6-2025 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thơ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy và ông Nguyễn Bá Lý.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Bà Lương Thị Thái Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 782/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày ngày 16 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Tổ F, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ liên hệ: 410/1/9 L, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt theo đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1981. Địa chỉ: C L, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt theo đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 14 tháng 10 năm 2024, bản tự khai và tại đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn là chị Hồ Thị T trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 07/3/2023. Sau khi kết hôn anh và chị Nguyễn Thị H1 chung sống với nhau tại 2 L, tổ C, phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Đến năm 2024 thì đời sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh và chị H1 không hợp về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay anh nhận thấy không còn tình cảm với chị H1, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị H1.
Về con chung: Anh và chị Nguyễn Thị H1 không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị H1 có bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 14/5/2025 trình bày ý kiến:
Về hôn nhân: Tôi và chị Hồ Thị T kết hôn tại UBND phường Y vào năm 2006. Sau khi kết hôn thì chúng tôi sống tại phường T nhưng sau đó bà T vay mượn và nợ nần nên phải bán nhà. Đến năm 2022 thì bà T do vay nợ nhiều nên bà T đã trốn đi vào Bình Dương và thường xuyên đi đi về về tại Gia Lai.
Về con chung: Tôi và bà T có 02 con chung là Nguyễn Hồ Hoài T1, sinh ngày 18/9/2007 và Nguyễn Hồ Phi V, sinh ngày 12/4/2016. Tôi có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa:
Tại phiên tòa đại diện kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Người tham gia tố tụng nguyên đơn anh Tăng Bá T2 đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị H1 đã được triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên toà nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, và bị đơn đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên đề Nghị xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Anh Tăng Bá T2 là nguyên đơn yêu cầu ly hôn nên phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Pleiku nhận định:
-
[1] Về thủ tục tố tụng:
Anh Tăng Bá T2 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị H1. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng Dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự thì tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện vì bị đơn là chị Nguyễn Thị H1 có sinh sống và đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố P, tỉnh Gia Lai. Do vậy, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai có thẩm quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Bị đơn chị Nguyễn Thị H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
-
[2] Về hôn nhân:
Anh Tăng Bá T2 và chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 07/3/2023.
Quá trình chung sống ban đầu hạnh phúc nhưng sau đó giữa anh T2 và chị H1 đã có nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh T2 và chị H1 không hợp với nhau về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung, đời sống không hạnh phúc. Nay anh T2 nhận thấy không còn tình cảm với chị H1 nữa nên anh T2 yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị H1.
-
[3] Xét nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn giữa anh T2 và chị H1 là do tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra bất đồng. Quá trình hòa giải tại Tòa án, nguyên đơn là anh T2 vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là được ly hôn với chị Nguyễn Thị H1 để ổn định cuộc sống. Tòa án cũng đã triệu tập chị Nguyễn Thị H1 để tiến hành hòa giải cho hai vợ chồng đoàn tụ với nhau và để giải quyết vụ án, nhưng chị Nguyễn Thị H1 không đến Tòa án để tham phiên hòa giải, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 14/5/2025 bị đơn chị H1 trình bày đồng ý được ly hôn với anh T2 vì chị H1 và anh T2 không còn tình cảm hay quan tâm gì với nhau nữa. Như vậy, anh T2 và chị H1 đã không còn yêu thương và không quan tâm đến tình cảm vợ chồng cũng như việc xây dựng, hàn gắn tổ ấm gia đình.
Theo biên bản xác minh ngày 26/3/2025 tại Công an phường Đ và biên bản xác minh ngày 03/4/2025 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai thể hiện: “chị Nguyễn Thị H1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 2 L, tổ C, phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Đối với mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T2 và chị H1 thì địa phương không có thông tin”.
Vì vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ khẳng định hôn nhân của anh T2 và chị H1 lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Tăng Bá T2.
-
[4] Về con chung: Quá trình chung sống anh Tăng Bá T2 và chị Nguyễn Thị H1 không có con chung. Do đó, Hội đồng xét xử không giải quyết.
-
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tăng Bá T2 và chị Nguyễn Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
-
[6] Về án phí: Anh Tăng Bá T2 là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng đối với yêu cầu giải quyết ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Khoản 1 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Áp dụng điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Tăng Bá T2 đối với chị Nguyễn Thị H1.
- Về hôn nhân: Cho anh Tăng Bá T2 được ly hôn chị Nguyễn Thị H1.
- Về án phí: Anh Tăng Bá T2 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 25/3/2025 số [...] tại Công ty cổ phần T4 (anh T2 đã nộp đủ).
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn anh Tăng Bá T2 có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn chị Nguyễn Thị H1 vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoài Thơ |
4
- UBND phường Đống Đa, TP. Pleiku;
(GCNKH số 75 ngày 07/10/2019);
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Hoài Thơ
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Chu Thị Thanh H2 có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Trần Vĩnh H3 vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIEN TOA
5
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:....../2024/QĐST-HNGĐ |
Đak Đoa, ngày 15 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI.
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài T3
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị C
2. Ông Lê Văn D
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Q – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu B- Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm xét xử vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2024/QĐXXST – HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024.
Xét thấy: Bị đơn ông Lê Ngọc M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất nhưng vắng mặt không có lý do.
Căn cứ vào các Điều 227, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
- Hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024.
6
- Thời gian mở lại phiên tòa mở lại vào lúc 07 giờ 30 ngày 30 tháng 6 năm 2024.
Địa điểm mở lại phiên tòa: Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hoài Thơ |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
BIÊN BẢN THẢO LUẬN |
Đăk Đoa, ngày 15 tháng 6 năm 2024 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thơ
Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Nguyễn Thị Chín
2. Ông Lê Văn Do
Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự:
Vào hồi 14 giờ 30 phút; ngày 15 tháng 6 năm 2024. Tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”.
Sau khi nghe thư ký báo cáo danh sách những người được triệu tập có mặt, vắng mặt. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra căn cước của những người tham gia tố tụng có mặt.
Thấy vắng mặt: Ông Lê Ngọc Minh là Bị đơn vắng mặt lần thứ nhất không có lý do.
Ý kiến của đại diện viện kiểm sát, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Bị đơn vắng mặt lần thứ nhất không có lý do nên phải hoãn phiên tòa.
Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án
Xét thấy: Ý kiến của Hội thẩm 1 căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất không có lý do. Do vậy cần thiết phải hoãn phiên tòa.
Thời gian và địa điểm mở lại phiên tòa vào lúc: 13 giờ 30 phút; ngày 30/ 6/2024 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Pleiku.
7
Ý kiến của Hội thẩm 2 và Chủ tọa phiên tòa: Nhất trí với ý kiến với ý kiến của Hội thẩm 1.
Kết quả biểu quyết: 3/3
|
Các hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hoài Thơ |
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TẦNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
BIÊN BẢN PHIÊN TÒA SƠ THẨM |
Vào hồi 13 giờ 40 phút, ngày 15 tháng 6 năm 2024.
Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung".
Vụ án được xét xử công khai.
I. Những người tham gia tố tụng:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu Thẩm, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Thôn Hà Lòng 1, xã KDang, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. (có mặt);
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc Minh, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Thôn Hà Lòng 1, xã KDang, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, vắng mặt.
II.Những người tiến hành tố tụng :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thơ.
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Bà Nguyễn Thị Chín – Nguyên hiệu trưởng trường tiểu học số 1, thị trấn Đak Đoa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai .
2.Ông Lê Văn Do – Cán bộ hưu trí thị trấn Đak Đoa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Thư ký Tòa án ghi Biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thị Quyên - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku tham gia phiên tòa có bà: Lê Thị Thu Bình – Kiểm sát viên.
8
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku tham gia phiên tòa có bà: Lê Thị Thu Bình – Kiểm sát viên.
III.Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa:
- Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Thư ký Toà án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay Nguyên đơn bà Võ Thị Thu Thẩm có mặt tại phiên tòa. Bị đơn ông Lê Ngọc Minh được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
- Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên về việc tại phiên tòa hôm nay vắng mặt Bị đơn ông Lê Ngọc Minh được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Đại điện viện kiểm sát Kiểm sát viên có ý kiến rằng tại phiên tòa hôm nay vắng mặt Bị đơn ông Lê Ngọc Minh được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do .Vì vậy căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt không có lý do nên phải hoãn phiên tòa.
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để thảo luận .
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và Chủ tọa phiên tòa thay mặt hội đồng xét xử đọc quyết định hoãn phiên tòa
Phiên toà kết thúc vào hồi 14 giờ 50 phút,ngày 15 tháng 6 năm 2024.
|
THƯ KÝ PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quyên |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoài Thơ |
9
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TẦNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
BIÊN BẢN PHIÊN TÒA SƠ THẨM |
Vào hồi 13 giờ 40 phút, ngày 30 tháng 6 năm 2024.
Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung".
Vụ án được xét xử công khai.
I. Những người tham gia tố tụng:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu Thẩm, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Thôn Hà Lòng 1, xã KDang, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. (vắng mặt theo đơn xin xét xử vắng mặt);
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc Minh, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Thôn Hà Lòng 1, xã KDang, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, vắng mặt.
II.Những người tiến hành tố tụng :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thơ.
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Bà Nguyễn Thị Chín – Nguyên hiệu trưởng trường tiểu học số 1, thị trấn Đak Đoa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai .
2.Ông Lê Văn Do – Cán bộ hưu trí thị trấn Đak Đoa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Thư ký Tòa án ghi Biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thị Quyên - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku tham gia phiên tòa có bà: Lê Thị Thu Bình – Kiểm sát viên.
10
III.Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa:
- Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Thư ký Toà án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay. Nguyên đơn bà Võ Thị Thu Thẩm có đơn xin xét xử vắng mặt, Bị đơn ông Lê Ngọc Minh được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
- Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên về việc tại phiên tòa hôm nay vắng mặt Nguyên đơn bà Võ Thị Thu Thẩm nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt và Bị đơn ông Lê Ngọc Minh được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Đại điện viện kiểm sát Kiểm sát viên có ý kiến rằng tại phiên tòa hôm nay Nguyên đơn bà Võ Thị Thu Thẩm có đơn xin xét xử vắng mặt và vắng mặt Bị đơn ông Lê Ngọc Minh được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ Khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên đề nghị hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử .
Đại diện viện kiểm sát không có ý kiến bổ sung phần thủ tục, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc phần thủ tục bắt đầu phiên tòa và chuyển sang phần hỏi tại phiên tòa.
IV.Phần tranh tụng tại phiên tòa:
1. Chủ tọa phiên tòa hay mặt hội đồng xét xử công bố lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt của Nguyên đơn bà Võ Thị Thu Thẩm
2. Hỏi và đáp tại phiên tòa:
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không tiến hành hỏi đáp tại phiên tòa.
CTPT tuyên bố kết thúc phần xét hỏi chuyển sang phần tranh luận .
3. Tranh luận tại phiên tòa:
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến tranh luận.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm HĐXX nghị án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự. Đối với Nguyên đơn bà Võ Thị Thu Thẩm có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn ông Lê Ngọc Minh đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên HĐXX căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu Thẩm được ly hôn ông Lê Ngọc Minh. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kiều My, sinh ngày 11/10/2007 cho bà Võ Thị Thu Thẩm tiếp tục nuôi dưỡng và ghi nhận sự tự nguyện của bà Thẩm không yêu cầu ông Minh cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án xem xét nên không giải quyết. Về án phí bà Võ Thị Thu Thẩm phải bàu toàn bộ án phí của vụ án là: 300.000 đồng.
11
CTPT tuyên bố kết thúc phần tranh luận chuyển sang phần nghị án và tuyên án.
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án .
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án .
Phiên toà kết thúc vào hồi 15 giờ 30 phút,ngày 30 tháng 6 năm 2024.
|
THƯ KÝ PHIÊN TÒA |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
12
Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 45/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và tranh chấp nuôi con
