Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI BÌNH

Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST

Ngày 28 - 5 - 2024

V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:Bà Hoàng Thị Thu Hiền;

Bà Nguyễn Thị Thêu.

- Thư ký phiên tòa:Bà Vũ Thị Trang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa:

Ông Đỗ Hải Bằng – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 111/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 50/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 22/2024/QĐST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lại Thị H, sinh năm 1975; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Chính H1 (C, C – H2), sinh năm 1954; Địa chỉ: Số A, ngõ B, phố Đ, xóm A, phường N, khu N, thành phố C, Đài Loan.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lại Thị H trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Chính H1 (C, C – Hsien) đăng ký kết hôn ngày 14/3/2011 tại Ủy ban nhân dân tỉnh T. Sau khi kết hôn chị và anh Trần Chính H1 cùng chung sống tại tỉnh Thái Bình, Việt Nam, nhưng chỉ được thời gian ngắn anh Trần Chính H1 quay trở về Đài Loan, còn chị H không thể hoàn tất thủ tục nên không sang Đài Loan được. Vài năm gần đây, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng mỗi người ở một nơi, dẫn đến tình cảm lạnh nhạt, không còn quan tâm gì đến nhau, mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có hiệu quả. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn được, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Chính H1 (C, C - H).

+Về con chung: Chị và anh Trần Chính H1 (C, C - H) không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng chị không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn – anh Trần Chính H1 (C, C – Hsien): không có mặt tham gia phiên hoá giải, phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chịLại Thị H3 được ly hôn với anh Trần Chính H1 (C, C - H).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. [1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn là anh Trần Chính H1 (C, C - H) là người nước ngoài, đang sinh sống tại địa chỉ: Số A, ngõ B, phố Đ, xóm A, phường N, khu N, thành phố C, Đài Loan, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình theo khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.
    2. [1.2] Về thủ tục uỷ thác tư pháp: Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình đã thực hiện uỷ thác tư pháp tống đạt Thông báo thụ lý án và triệu tập hoà giải, triệu tập xét xử đối với anh Trần Chính H1 (C, C - H) theo quy định của pháp luật, nhưng anh Trần Chính H1 không về Việt Nam tham gia phiên hoà giải, phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án, nên căn cứ khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với anh Trần Chính H1 (C, C - H).
    3. [1.3] Về sự có mặt của các đương sự: Chị H3 có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy, đơn xin xét xử vắng mặt của chị H3 phù hợp với quy định của pháp luật, nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 5 Điều 477, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
  2. Về nội dung:
    1. [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H3 và anh C1, C - Hsien kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Cả chị H3 và anh C1, C - Hsien đều xác định hôn nhân của anh chị không hạnh phúc, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và không quan tâm đến nhau. Như vậy mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, có duy trì hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc nên căn cứ cho chị H3 ly hôn anh C1, C - Hsien là đúng quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
    2. [2.2] Về con chung: Chị Lại Thị H, anh Trần Chính H1 (C, C - H) không có con chung, nên không đặt ra giải quyết.
    3. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lại Thị H, anh Trần Chính H1 đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    4. [2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, lệ phí uỷ thác tư pháp: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án thì chị Lại Thị H phải chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật.
  3. [3] Xét ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên toà đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lại Thị H. Hội đồng xét xử thấy, đề nghị của K sát viên có căn cứ, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28;khoản 3 Điều 35;khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 2Điều 227; Điều 228; Điều 273;Điều 280; điểm d khoản 1 Điều 469;Điều 474;Điều 479của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 122, khoản 2 Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lại Thị H được ly hôn anh Trần Chính H1 (C, С - Н).
  2. Về nuôi con chung: Chị Lại Thị H và anh Trần Chính H1 (C, C - H) không có con chung, không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lại Thị H được và anh Trần Chính H1 (C, C - H) không có tài sản chung, không có nợ chung nên không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Lại Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Lại Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0005728 ngày 11/10/2023 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Bình sang để thi hành án phí ly hôn sơ thẩm.
  5. Lệ phí uỷ thác tư pháp: Chị Lại Thị H phải chịu 200.000 đồng, chị Lại Thị H đã nộp lệ phí uỷ thác tư pháp 200.000 đồng chị Lại Thị H đã nộp lệ phí uỷ thác tại tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, đã nộp để thực hiện chi phí uỷ thác.

Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt các đương sự. Chị Lại Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ; Anh Trần Chính H1 (C, C - H) có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Thái Bình;
  • - Cục THA Dân sự tỉnh Thái Bình;
  • - Đương sự;
  • - UBND tỉnh Thái Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Kim Hằng

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2024/HNGĐ-ST ngày 28/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 45/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger