|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________ Bản án số: 45/2021/HC-ST. Ngày: 23 và 29/3/2021. V/v: Khiếu kiện các Quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Nha và bà Trần Thị Thu Hạnh
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Trương Việt Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Thắng – Kiểm sát viên.
Ngày 23 và ngày 29 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, tiến hành xét xử công khai vụ án hành chính sơ thẩm đã thụ lý số 75/2020/TLST-HC ngày 31 tháng 3 năm 2020 khiếu kiện yêu cầu hủy: Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND quận B.T.L về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ chi tiết, Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của chủ tịch UBND quận B.T.L về việc giải quyết khiếu nại lần 1. Quyết định số 5621/QĐ-UBND ngày 08/10/2019 của chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc giải quyết khiếu nại lần 2. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/QĐXX-ST ngày 05/3/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2021/QĐST-HC ngày 16/03/2021, giữa các đương sự:
Người khởi kiện: Ông L.Đ.C (N.V.C) sinh năm 1950;
Địa chỉ: TDP Y.N 1, phường L.M, quận B.T.L, thành phố Hà Nội
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phan Hào (Có mặt)
Địa chỉ: TDP Trung 6, phường Tây Tựu, quận B.T.L, thành phố Hà Nội
Người bị kiện:
- Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; Trụ sở: Số 79 phố Đinh Tiên Hoàng, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- UBND quận B.T.L, thành phố Hà Nội;
- Chủ tịch UBND quận B.T.L, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông L.N.H – chức vụ: Chủ tịch UBND quận B.T.L. (Vắng mặt tại phiên tòa)
Trụ sở: Tòa nhà CT6A, Khu đô thị Kiều Mai, đường Kiều Mai, phường Phúc Diễn, quận B.T.L, thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của UBND- chủ tịch quận B.T.L: Ông N.Q.T – Cán bộ Trung tâm phát triển quỹ đất UBND quận B.T.L. (có mặt)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- UBND phường L.M; Đại diện theo ủy quyền là ông Đoàn Mạnh Hùng – phó chủ tịch UBND phường L.M
- Hợp tác xã Y.N: Ông Nguyễn Văn Chiến – Chức vụ giám đốc
- Bà Nguyễn Thị Ao, sinh năm 1965; (Vắng mặt)
- Anh Lê Văn Minh, sinh năm 1973; (Vắng mặt)
- Chị Lê Thị Hạnh, sinh năm 1970 (Vắng mặt)
- Anh Lê Văn Mạnh, sinh năm 1976. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ông L.Đ.C trình bày: Năm 1981 gia đình ông C được Hợp tác xã Y.N giao diện tích đất nông nghiệp để sản xuất theo mô hình kinh tế hộ (có xác nhận của HTX Y.N) với diện tích 2.524 m2. Năm 2001 gia đình ông được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 1.846 m2 bao gồm: Thửa đất 212, tờ bản đồ 15, diện tích 423m2; Thửa đất 79, tờ bản đồ 15, diện tích 330m2; Thửa đất 11A, tờ bản đồ 15, diện tích 649m2; Thửa đất 186, tờ bản đồ 15, diện tích 444m2. Diện tích còn lại 480 m2 đất nông nghiệp thuộc thửa đất số 89, tờ bản đồ 20 cũng được giao từ năm 1981 nhưng gia đình ông chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích đất này gia đình ông sử dụng ổn định từ khi giao nhận khoán đến nay và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền của Tòa án: Việc ông L.Đ.C (N.V.C) có đơn khởi kiện đề nghị Hủy Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND quận B.T.L về phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ chi tiết; Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận B.T.L về giải quyết đơn khiếu nại lần đầu; Quyết định số 5621/QĐ-UBND ngày 08/10/2019 của Chủ tịch thành phố Hà Nội. Đây là quyết định Hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai. Là đối tượng khởi kiện. Do đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 30, khoản 3, 4 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính thì Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 30, Điều 32, khoản 1 Điều 158; Khoản 1, Điểm a khoản 2 Điều 193, Điều 194; Điều 204; Điều 206; Khoản 1 Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 66, Điều 69; Điều 82 Luật Đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 – Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết 326/2016 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Bác yêu cầu khởi kiện của ông L.Đ.C (N.V.C) về việc yêu cầu hủy các quyết định:
- Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân quận B.T.L về phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ;
- Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B.T.L về giải quyết khiếu nại lần đầu.
- Quyết định số 5621/QĐ-UBND ngày 08/10/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về giải quyết khiếu nại lần hai.
- Về án phí hành chính sơ thẩm: Miễn án phí Hành chính sơ thẩm cho ông L.Đ.C.
- Về quyền kháng cáo: Ông L.Đ.C có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người bị kiện và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận: - VKSNDTP Hà Nội; - Cục THADS thành phố Hà Nội; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu hồ sơ/ VPTA. |
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mai |
Bản án số 45/2021/HC-ST ngày 29/03/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về khiếu kiện các quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai
- Số bản án: 45/2021/HC-ST
- Quan hệ pháp luật: Khiếu kiện các Quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/03/2021
- Loại vụ/việc: Hành chính
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bác yêu cầu khởi kiện
