Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 45/2021/DS-ST

Ngày: 18-6-2021

V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Nữ Thu Hân

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Hồng Thơ
  2. Bà Bùi Thị Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lệ Huyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2021/TLST-DS ngày 06/01/2021 về việc “tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2021/QĐXXST-DS ngày 23/4/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2021/QĐST-DS ngày 19/5/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H (tên gọi khác: O), sinh năm: ...

Địa chỉ: Số m, đường D, tổ h, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà H: Ông Thái Quang T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 278, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 09/9/2020).

- Bị đơn: Trần Thị Bạch T, sinh năm ...

Địa chỉ: Số x, đường y, tổ z, khóm a, Phường b, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên hệ: a, đường b, xã c, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp và số x khu V, Phường m, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Cửa hàng C).

(Ông T có mặt, Bà T vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có người đại diện hợp pháp là ông Thái Quang T trình bày:

Ngày 14/12/2015 bà Trần Thị Bạch T có mượn của bà Nguyễn Thị H số tiền là 150.000.000 đồng, có làm biên nhận, lãi suất thỏa thuận miệng là 2%/tháng và trả lãi hàng tháng. Khi nào bà H cần tiền thì thông báo trước cho Bà T 01 tháng, Bà T sẽ trả lại tiền vốn đã vay cho bà H.

Trong quá trình vay Bà T có đóng lãi đầy đủ hàng tháng từ tháng 01/2016 đến hết tháng 12/2017. Từ tháng 01/2018 Bà T không trả lãi nên bà H có nhắc nhở thì Bà T cam kết, hứa hẹn trả nợ. Sau đó, Bà T vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên bà H đã nhiều lần thông báo yêu cầu Bà T trả tiền vốn và lãi nhưng Bà T chỉ hứa hẹn rồi sau đó vài tháng không liên hệ được với Bà T nữa. Do vậy, bà Nguyễn Thị H yêu cầu bà Trần Thị Bạch T trả lại cho bà H số tiền vốn là 150.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 14/12/2017 đến ngày 14/7/2020 là 93.000.000 đồng (150.000.000 đồng x 2%/tháng x 31 tháng = 93.000.000 đồng). Tổng cộng tiền gốc và lãi là 243.000.000 đồng và tiếp tục tính lãi 2%/tháng trên số tiền gốc 150.000.000 đồng kể từ ngày 15/7/2020 đến khi kết thúc vụ án.

Tại phiên tòa, ông Thái Quang T là đại diện hợp pháp của bà H trình bày: Bà H thay đổi yêu cầu khởi kiện, bà H đồng ý cấn trừ số tiền lãi đã nhận vượt quá mức lãi suất quy định vào tiền gốc. Tổng số tiền lãi bà H đã nhận là 72.000.000 đồng (từ 14/01/2016 đến 14/12/2017 là 24 tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng), số tiền lãi bà H đã nhận vượt quá là 45.000.000 đồng (72.000.000 đồng trừ tiền lãi phải đóng theo mức lãi suất pháp luật quy định là 0,75%/tháng, tương ứng với số tiền là 27.000.000 đồng). Do đó, đến thời điểm 14/12/2017 tiền gốc Bà T còn nợ bà H là 150.000.000 đồng – 45.000.000 đồng = 105.000.000 đồng. Tiền lãi được tính từ ngày 14/01/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm 18/6/2021 là 42 tháng 04 ngày nhưng tính tròn 42 tháng, mức lãi suất 0,75%/tháng, số tiền là 105.000.000 đồng x 0,75%/tháng x 42 tháng = 33.075.000 đồng. Tổng cộng số tiền gốc và lãi mà bà H yêu cầu Bà T trả cho bà H là 138.075.000 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh trên số nợ gốc còn phải thi hành án với mức lãi suất 0,75%/tháng cho đến khi thi hành xong, thời điểm tính lãi kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn cứ theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị H và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản. Bị đơn bà Trần Thị Bạch T có nơi cư trú tại Phường 4, Phường 1 và xã Hòa An, thành phố Cao Lãnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu bà Trần Thị Bạch T trả cho bà H tiền gốc là 105.000.000 đồng, tiền lãi là 33.075.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 138.075.000 đồng...

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H. Buộc bà Trần Thị Bạch T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền 135.710.123 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 103.123.194 đồng, tiền nợ lãi là 32.586.929 đồng.
  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 6.075.000 đồng... Bà Trần Thị Bạch T phải chịu án phí 6.785.506 đồng.

Nơi nhận:

  • - VKS ND TPCL;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Châu Nữ Thu Hân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 45/2021/DS-ST ngày 18/06/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản

  • Số bản án: 45/2021/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà H yêu cầu bà T trả số tiền vay tổng cộng vốn và lãi là 135.710.123 đồng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger