Hệ thống pháp luật

TAND THÀNH PHỐ-VŨNG TÀU

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Bản án số: 44A/2024/DSST

Ngày: 10/5/2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang

- Các Hội thẩm nhân dân: ông: Nguyễn Văn Hải

ông: Vũ Văn Chương

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Quỳnh – CBTA.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Vũng Tàu: Ông Nguyễn Văn Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 06 và 10 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 714/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29A/2024/QĐXX-ST ngày 27 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 29A/2024/QĐST-HPT ngày 12 tháng 4 năm 2024 ; Thông báo mở phiên tòa số 37/TB-TA ngày 15/4/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: A T, phường L,Q. H, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đoàn Văn T – Giám Đốc Ngân Hàng TMCP N - chi nhánh V.

Người đại diện ủy quyền lại: Ông Vương Huy M – Phó trưởng phòng G - Ngân hàng TMCP N – CN Vũng Tàu theo ủy quyền số 1201/UQ-VTA-HCNS ngày 24/10/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh V. (Có mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Thiên H – Giám Đốc Ngân Hàng TMCP N – chi nhánh V.

Người đại diện ủy quyền lại: Ông Nguyễn Phúc M1 – Trưởng phòng dịch vụ khách hàng - Ngân hàng TMCP N – CN Bà Rịa theo ủy quyền số 50/UQ-VCBBR ngày 29/01/2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP N -Chi nhánh V. (Có mặt)

Bị đơn: bà Lê Hoàng Anh T1ông Phạm Lê Bích

Địa chỉ: KP L, TT L, Huyện L, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.(Vắng mặt xét xử nhiều lần không lý do chính đáng).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 08 năm 2023, bản tự khai và qua các buổi làm việc và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn Ngân Hàng TMCP N, ông Vương Huy Mông Nguyễn Phúc M1 trình bày:

Căn cứ Giấy đề nghị cấp tín dụng kiêm phương án trả nợ của Bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B, Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh V đã ký các Hợp đồng cho vay với Bà Lê Hoàng Anh T1ông Phạm Lê B nội dung như sau:

1/ Hợp đồng cho vay số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022

- Số tiền vay 7.500.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy tỷ năm trăm triệu đồng); Thời hạn 180 tháng; Lãi suất cho vay: Áp dụng lãi suất có điều chỉnh: bằng lãi suất VNĐ kỳ hạn 12 tháng của sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ đối với khách hàng cá nhân của VCB cộng (+) biên độ 3.5 % nhưng không thấp hơn sàn lãi suất quy định trong từng thời kỳ đối với hình thức cho vay với mục đích mua đất không theo sản phẩm chuẩn. Hiện tại lãi suất là 9.5%/ năm. Kỳ điều chỉnh lãi suất 03 tháng/lần kể từ ngày giải ngân.

- Ngày nhận nợ: 21/01/2022. Lãi suất cho vay tại thời điểm nhận nợ là 10 %/năm; Lãi suất quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn.

- Mục đích vay vốn: Mua đất không theo sản phẩm chuẩn

- Bên vay trả nợ gốc định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 01 hàng tháng, chia thành 180 kỳ trả, từ kỳ 01 đến kỳ 06 mỗi kỳ trả 1.000.000 đồng, từ kỳ 07 đến kỳ 179 mỗi kỳ trả 43.000.000 đồng, kỳ 180 trả 55.000.000 đồng.

- Nợ lãi trả vào ngày 01 hàng tháng.

2/ Hợp đồng cho vay số N033/102022/LHAT ngày 24/10/2022

- Số tiền vay: 1.500.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồng); Thời hạn 180 tháng; Lãi suất cho vay: Áp dụng lãi suất có điều chỉnh: bằng lãi suất VNĐ kỳ hạn 12 tháng của sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ đối với khách hàng cá nhân của VCB cộng (+) biên độ 3.5 % nhưng không thấp hơn sàn lãi suất quy định trong từng thời kỳ đối với hình thức cho vay với mục đích Vay mua sắm vật dụng gia đình không theo sản phẩm chuẩn. Hiện tại lãi suất là 9.5%/ năm. Kỳ điều chỉnh lãi suất 03 tháng/lần kể từ ngày giải ngân.

- Ngày nhận nợ: 26/10/2022. Lãi suất cho vay tại thời điểm nhận nợ là 12.5 %/năm; Lãi suất quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn.

- Mục đích vay vốn: Vay mua sắm vật dụng gia đình

- Bên vay trả nợ gốc định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 01 hàng tháng, chia thành 180 kỳ trả, từ kỳ 01 đến kỳ 179 mỗi kỳ trả 8.300.000 đồng, kỳ 180 trả 14.300.000 đồng. Theo phụ lục hợp đồng số N033/102022/LHAT/1 ngày 18/05/2023, lịch trả nợ được sủa đổi: từ kỳ 01/06/2023 đến kỳ 01/05/2024 mỗi kỳ trả 500.000 đồng, từ kỳ 01/06/2024 đến kỳ 01/05/2025 mỗi kỳ trả 16.100.000 đồng, từ 01/06/2025 đến các kỳ còn lại giữ nguyên như lịch trả nợ cũ; Nợ lãi trả vào ngày 01 hàng tháng.

Ngoài ra, căn cứ Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI - 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N với nội dung: Hạn mức thẻ: 150.000.000 đồng; Loại thẻ: Visa Signature; Lãi suất áp dụng: 15%/năm; Thanh toán dư nợ Thẻ trước ngày 15 hằng tháng.

Tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản vay của Bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B tại Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh V như sau: Thửa đất số đất số 386, tờ bản đồ số 17, diện tích 864.1 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 374988 do UBND thành phố B cấp ngày 18/11/2014 và Thửa đất số 681, tờ bản đồ số 17, diện tích 500.6 m² Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DA 035957 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/01/2021 tọa lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Hợp đồng thế chấp số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Nông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1, được Văn phòng công chứng Nguyễn Xuân T2 công chứng, chứng thực.

Trong quá trình vay vốn và sử dụng Thẻ tín dụng, bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B đã vi phạm theo mục 10.1.13 khoản 10.1 điều 10 của hợp đồng tín dụng số N033/102022/LHAT ngày 24/10/2022: “khách hàng có các khoản nợ quá hạn phát sinh tại VCB, công ty con của VCB và/hoặc phát sinh nợ cần chú ý, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng theo CIC”. Theo tra cứu từ Trung tâm T4 – N1 (CIC) ngày 22/10/2023, bà Lê Hoàng Anh T1 đã phát sinh khoản nợ xấu tại Ngân hàng TMCP C – chi nhánh V cụ thể là phát sinh khoản nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), dư nợ 2.137 triệu đồng, ngày phát sinh nợ xấu cuối cùng: 15/10/2023. Khoản nợ này đã phát sinh nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) kể từ ngày 30/06/2023, tuy nhiên khách hàng không có thiện chí trả nợ. Ngân hàng đã thông báo và mời khách hàng lên làm việc nhiều lần nhưng Bà Lê Hoàng Anh T1 – ông Phạm Lê B vẫn không thanh toán các khoản quá hạn tại ngân hàng TMCP C – chi nhánh V, dẫn tới ảnh hưởng đến nhóm nợ của khách hàng tại Ngân hàng V1. Từ thời điểm phát sinh nợ nhóm 3 (ngày 15/10/2023) đến nay Bà Lê Hoàng Anh T1 – ông Phạm Lê B vẫn chưa xử lý được khoản nợ xấu phát sinh tại ngân hàng TMCP C - chi nhánh V.

Tạm tính đến ngày 02/5/2024, dư nợ của Bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần N với tổng số tiền 8.734.123.384đ (Bằng chữ: Tám tỷ, bảy trăm ba mươi bốn triệu, một trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng),trong đó: Nợ gốc: 7.852.300.000đ (Bảy tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng); Lãi trong hạn: 881.823.384đ (T3 trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng);

Đối với Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI - 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N đến ngày 06/5/2024, Bà Lê Hoàng Anh T1 còn nợ VCB số tiền chưa thanh toán: 173.096.098đ (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi ba triệu, không trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm chín mươi tám đồng).

Ngân hàng TMCP N yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

1. Buộc Bà Lê Hoàng Anh T1 – ông Phạm Lê B thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 02/5/2024 với tổng số tiền 8.734.123.384₫ (Bằng chữ: Tám tỷ, bảy trăm ba mươi bốn triệu, một trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 7.852.300.000₫ (Bảy tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng); Lãi trong hạn: 881.823.384đ (T3 trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng); cụ thể chi tiết như sau:

+ Đối với hợp đồng cho vay số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 : Nợ gốc: 6.407.600.000đ (Sáu tỷ, bốn trăm lẻ bảy triệu, sáu trăm ngàn đồng); Nợ lãi trong hạn: 720.972.792₫ (Bảy trăm hai mươi triệu, chín trăm bảy mươi hai ngàn, bảy trăm chín mươi hai đồng).

+ Đối với hợp đồng cho vay số N033/102022/HLAT ngày 24/10/2022: Nợ gốc: 1.444.700.000đ (Một tỷ, bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 160.850.592đ (Một trăm sáu mươi triệu, tám trăm năm mươi ngàn, năm trăm chín mươi hai đồng).

2. Buộc bà Lê Hoàng Anh T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm tính đến ngày 06/5/2024 là 173.096.098₫ (Bằng chữ : Một trăm bảy mươi ba triệu, không trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm chín mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc: 169.357.871đ (Một trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm năm mươi bảy ngàn, tám trăm bảy mươi mốt đồng); tiền lãi trong hạn: 1.867.127đ (Một triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm hai mươi bảy đồng); Phí chậm thanh toán: 1.620.493đ (Một triệu sáu trăm hai mươi ngàn bốn trăm chín mươi ba đồng); Phí vượt hạn mức: 250.607đ (Hai trăm năm mươi ngàn sáu trăm lẻ bảy đồng) theo Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI- 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N.

3. Buộc ông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 phải tiếp tục thanh toán toàn bộ tiền lãi phát sinh cho đến khi bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên.

4. Trong trường hợp bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, gồm các tài sản như sau: Thửa đất số đất số 386, tờ bản đồ số 17, diện tích 864.1 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 374988 do UBND thành phố B cấp ngày 18/11/2014 và Thửa đất số 681, tờ bản đồ số 17, diện tích 500.6 m² Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DA 035957 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/01/2021 tọa lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Hợp đồng thế chấp số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Nông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1, được Văn phòng công chứng Nguyễn Xuân T2 công chứng, chứng thực và toàn bộ vật kiến trúc gắn liền với các thửa đất.

Qúa trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 nhiều lần vắng mặt các buổi làm việc, các phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hoà giải, xét xử không lý do chính đáng.

Đến thời điểm mở phiên toà, các bên đương sự không tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và cũng không cung cấp được tài liệu chứng cứ gì mới về vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu nhận xét về trình tự tố tụng và nội dung vụ án như sau :

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự tố tụng; phía nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về thẩm quyền thụ lý: Tại Điều 11 của các Hợp đồng tín dụng do hai bên ký kết thỏa thuận về thẩm quyền giải quyết khi có phát sinh tranh chấp là Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền nơi Ngân hàng TMCP N – chi nhánh V có trụ sở. Xét thấy, Ngân hàng TMCP N – chi nhánh V có trụ sở hoạt động tại đường T, phường A, thành phố V, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh BRVT thụ lý là đúng thẩm quyền.

Về quan hệ tranh chấp: Tòa xác định quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015.

Về nội dung:

Xét thấy, Ngân hàng TMCP Nông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 ký kết 02 (hai) hợp đồng cho vay, cụ thể Hợp đồng cho vay số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 với số tiền vay 7.500.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy tỷ năm trăm triệu đồng) và Hợp đồng cho vay số N033/102022/LHAT ngày 24/10/2022, số tiền vay: 1.500.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồng); Thời hạn 180 tháng; lãi suất là 9.5%/ năm. Mục đích vay vốn: Vay mua sắm vật dụng gia đình. Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Nbà Lê Hoàng A Tuyền có ký kết Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI - 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 với số tiền cấp hạn mức thẻ là 150.000.000₫ (Một trăm năm mươi triệu đồng) là có thật. Sau khi ký kết hợp đồng, Ngân hàng TMCP N đã giải ngân toàn bộ số tiền theo hợp đồng tín dụng nói trên cho ông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1. Tạm tính đến ngày 02/5/2024, dư nợ của Bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần N với tổng số tiền 8.734.123.384đ (Bằng chữ: Tám tỷ, bảy trăm ba mươi bốn triệu, một trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng),trong đó: Nợ gốc: 7.852.300.000₫ (Bảy tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng); Lãi trong hạn: 881.823.384đ (T3 trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng);

Đối với Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI - 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N đến ngày 06/5/2024, Bà Lê Hoàng Anh T1 còn nợ VCB số tiền chưa thanh toán: 173.096.098đ (Bằng chữ : Một trăm bảy mươi ba triệu, không trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm chín mươi tám đồng).

Nhận thấy mức lãi suất ngân hàng cho vay là 12.5% (15% đối với thẻ tín dụng) trở xuống là phù hợp theo quy định của tại Điều 280, Điều 357, Điều 466 Bộ luật Dân sự, Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019. Theo thỏa thuận tại mục 10.2 của các hợp đồng tín dụng thì bên vay đồng ý việc Ngân hàng chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi xảy ra sự kiện khách hàng không trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi tiền vay theo hợp đồng giữa khách hàng và ngân hàng. Qúa trình thực hiện hợp đồng, ông B, bà T1 nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã được hai bên ký kết. Do đó Ngân hàng có quyền chấm dứt hợp đồng trước hạn đối với ông B, bà T1. Do đó, Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Buộc ông B, bà T1 phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi, và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết cho đến khi trả hết nợ.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay và tất cả các hợp đồng tín dụng ký giữa khách hàng và ngân hàng T5 thời hạn 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng.Tất cả các giao dịch bảo đảm được ký kết tự nguyện bảo đảm về hình thức do đó có hiệu lực theo quy định tại Điều 117. Do đó, ông B, bà T1 không thanh toán cho ngân hàng số nợ trên thì Ngân hàng được quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại khoản 7 Điều 323 BLDS 2015.

Do đó, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên toà, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Vào năm 2022 giữa Ngân hàng TMCP Nông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 đã ký kết các hợp đồng tín dụng với mục đích vay là mua đất, quá trình thực hiện hai bên xảy ra tranh chấp; Tại Hợp đồng tín dụng do hai bên ký kết thỏa thuận về thẩm quyền giải quyết khi có phát sinh tranh chấp là Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền nơi Ngân hàng TMCP N – chi nhánh V có trụ sở. Xét thấy, Ngân hàng TMCP N – chi nhánh V có trụ sở hoạt động tại đường T, phường A, thành phố V, Nay các bên có tranh chấp về hợp đồng trên nên xác định đây là vụ án dân sự có quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Vũng Tàu.

[1.2]. Về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Bị đơn nhiều lần vắng mặt không lý do chính đáng nên áp dụng khoản 2 điều 227 và khoản 3 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt.

[2]. Về nội dung:

Ngân hàng thương mại cổ phần N được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp A1, đăng ký lần đầu ngày 02 tháng 6 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 10 tháng 01 năm 2012 với ngành nghề kinh doanh: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn....; Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá và các hoạt động khác...;

[2.1]. Xét các yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần N đối với ông Phạm Lê Bbà Lê Hoàng Anh T1 về việc yêu cầu trả tiền gốc và lãi:

Năm 2022 Ngân hàng TMCP Nông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 ký kết 02 (hai) hợp đồng cho vay, cụ thể Hợp đồng cho vay số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 với số tiền vay 7.500.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy tỷ năm trăm triệu đồng) và Hợp đồng cho vay số N033/102022/LHAT ngày 24/10/2022, số tiền vay: 1.500.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồng); Thời hạn 180 tháng; lãi suất là 9.5%/ năm. Mục đích vay vốn: Vay mua sắm vật dụng gia đình.

Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Nbà Lê Hoàng A Tuyền có ký kết Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI - 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 với số tiền cấp hạn mức thẻ là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Loại thẻ: Visa Signature; Lãi suất áp dụng: 15%/năm; Thanh toán dư nợ Thẻ trước ngày 15 hằng tháng.

Xét thấy, việc vay tiền giữa hai bên là hoàn toàn có thật, hợp đồng có chữ ký của hai bên; ông B, bà T1 đã nhận đủ toàn bộ số tiền vay theo các Hợp đồng đã được ký kết, thể hiện tại các “Giấy nhận nợ ngày 21/01/2022 và ngày 26/10/2022”. Tuy nhiên, quá trình thực hiện hợp đồng, ông B, bà T1 nhiều lần vi phạm nghĩa vụ, không thực hiện việc trả nợ gốc, lãi hàng tháng như đã thoả thuận trong các hợp đồng cho vay nên Ngân hàng TMCP N đã chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất quá hạn theo quy định Điều 3 và Điều 6 của Hợp đồng đã được hai bên ký kết.

Căn cứ bảng theo dõi tài khoản vay và bảng tính lãi phạt gốc quá hạn tạm tính đến ngày 02/5/2024, bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B còn nợ Ngân hàng TMCP N với tổng số tiền 8.734.123.384đ (Bằng chữ: Tám tỷ, bảy trăm ba mươi bốn triệu, một trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng),trong đó: Nợ gốc: 7.852.300.000đ (Bảy tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng); Lãi trong hạn: 881.823.384đ (T3 trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng); cụ thể chi tiết như sau:

+ Đối với hợp đồng cho vay số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 : Nợ gốc: 6.407.600.000đ (Sáu tỷ, bốn trăm lẻ bảy triệu, sáu trăm ngàn đồng); Nợ lãi trong hạn: 720.972.792đ (Bảy trăm hai mươi triệu, chín trăm bảy mươi hai ngàn, bảy trăm chín mươi hai đồng).

+ Đối với hợp đồng cho vay số N033/102022/HLAT ngày 24/10/2022: Nợ gốc: 1.444.700.000đ (Một tỷ, bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 160.850.592đ (Một trăm sáu mươi triệu, tám trăm năm mươi ngàn, năm trăm chín mươi hai đồng).

Căn cứ bảng theo dõi tài khoản vay và bảng tính lãi phạt gốc quá hạn tạm tính đến ngày 06/5/2024 đối với khoản vay theo Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI- 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N thì bà Lê Hoàng A Tuyền còn nợ Ngân hàng TMCP N tổng số tiền là 173.096.098đ (Bằng chữ : Một trăm bảy mươi ba triệu, không trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm chín mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc: 169.357.871đ (Một trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm năm mươi bảy ngàn, tám trăm bảy mươi mốt đồng); tiền lãi trong hạn: 1.867.127đ (Một triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm hai mươi bảy đồng); Phí chậm thanh toán: 1.620.493₫ (Một triệu sáu trăm hai mươi ngàn bốn trăm chín mươi ba đồng); Phí vượt hạn mức: 250.607đ (Hai trăm năm mươi ngàn sáu trăm lẻ bảy đồng) theo Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI- 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N.

Do đó, Ngân hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu ông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 về phần nợ gốc, lãi trong hạn, và tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi trả hết nợ là hoàn toàn có cơ sở nên chấp nhận.

[2.2]. Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm: Tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay là: Thửa đất số đất số 386, tờ bản đồ số 17, diện tích 864.1 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 374988 do UBND thành phố B cấp ngày 18/11/2014 và Thửa đất số 681, tờ bản đồ số 17, diện tích 500.6 m² Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DA 035957 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/01/2021 tọa lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Hợp đồng thế chấp số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Nông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1, được Văn phòng công chứng Nguyễn Xuân T2 công chứng, chứng thực. Ngoài ra, tại điều 1 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 ký giữa Bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh V có thể hiện: Tài sản thế chấp bảo đảm cho tất cả các Hợp đồng cấp tín dụng ký giữa Bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N trong thời gian 10 năm kể từ ngày ký Hợp đồng”.

Xét thấy, tại thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện; Tài sản thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp; Mục đích và nội dung của thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự; đảm bảo quy định vế hình thức, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền, việc thế chấp có đăng ký giao dịch đảm bảo. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định hợp đồng thế chấp nói trên có hiệu lực pháp luật. Vì vậy, trong trường hợp ông B, bà T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo nói trên để thu hồi nợ là có cơ sở chấp nhận.

Căn cứ biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/01/2024 xác định trên các thửa đất 386, 681, tờ bản đồ số 17 có hiện trạng có tường xây bao quanh, có 01 căn nhà gỗ mẫu di động, có biển hiệu Công ty TNHH S bà Lê Hoàng Anh T1 đứng tên kinh doanh.

Từ những phân tích đã nêu trên có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N đối với ông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1.

1. Buộc Bà Lê Hoàng Anh T1 – ông Phạm Lê B thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 02/5/2024 với tổng số tiền 8.734.123.384₫ (Bằng chữ: Tám tỷ, bảy trăm ba mươi bốn triệu, một trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng),trong đó: Nợ gốc: 7.852.300.000₫ (Bảy tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng); Lãi trong hạn: 881.823.384đ (T3 trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng); cụ thể chi tiết như sau:

+ Đối với hợp đồng cho vay số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 : Nợ gốc: 6.407.600.000đ (Sáu tỷ, bốn trăm lẻ bảy triệu, sáu trăm ngàn đồng); Nợ lãi trong hạn: 720.972.792đ (Bảy trăm hai mươi triệu, chín trăm bảy mươi hai ngàn, bảy trăm chín mươi hai đồng).

+ Đối với hợp đồng cho vay số N033/102022/HLAT ngày 24/10/2022: Nợ gốc: 1.444.700.000đ (Một tỷ, bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 160.850.592đ (Một trăm sáu mươi triệu, tám trăm năm mươi ngàn, năm trăm chín mươi hai đồng).

2. Buộc bà Lê Hoàng Anh T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm tính đến ngày 06/5/2024 là 173.096.098đ (Bằng chữ : Một trăm bảy mươi ba triệu, không trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm chín mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc: 169.357.871đ (Một trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm năm mươi bảy ngàn, tám trăm bảy mươi mốt đồng); tiền lãi trong hạn: 1.867.127đ (Một triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm hai mươi bảy đồng); Phí chậm thanh toán: 1.620.493đ (Một triệu sáu trăm hai mươi ngàn bốn trăm chín mươi ba đồng); Phí vượt hạn mức: 250.607đ (Hai trăm năm mươi ngàn sáu trăm lẻ bảy đồng) theo Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI- 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N và toàn bộ tiền lãi tiếp tục phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Nbà Lê Hoàng Anh T1 kể từ ngày 07/5/2024 cho đến khi T1 trả dứt nợ.

3. Trong trường hợp bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, gồm Thửa đất số đất số 386, tờ bản đồ số 17, diện tích 864.1 m² đất HNK toạ lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 374988 do UBND thành phố B cấp ngày 18/11/2014 và Thửa đất số 681, tờ bản đồ số 17, diện tích 500.6 m² đất, tọa lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DA 035957 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/01/2021 theo Hợp đồng thế chấp số M144/NH23122021/TD được ký kết giữa bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê BNgân hàng TMCP N ngày 19/01/2022 cùng toàn bộ vật kiến trúc gắn liền với đất.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B phải nộp là 116.734.123đ (Một trăm mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi bốn ngàn, một trăm hai mươi ba đồng).

+ Bà Lê Hoàng Anh T1 phải nộp là 8.564.805đ (Tám triệu, năm trăm sáu mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ năm đồng).

+ Ngân hàng TMCP N được hoàn trả lại số tiền 62.100.000đ (Sáu mươi hai triệu một trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002308 ngày 04/12/2023 và biên lai thu tiền số 0002409 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP Vũng Tàu.

5. Các chi phí tố tụng khác: Ông T1, ông B phải chịu là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Buộc ông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 phải có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày tính từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm; riêng những người tham gia tố tụng vắng mặt được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 157, điểm d khoản 2 điều 227 và khoản 3 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 117; Điều 323 Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N đối với ông Phạm Lê BLê Hoàng Anh T1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

1. Buộc Bà Lê Hoàng Anh T1 – ông Phạm Lê B thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 02/5/2024 với tổng số tiền 8.734.123.384đ (Bằng chữ: Tám tỷ, bảy trăm ba mươi bốn triệu, một trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng),trong đó: Nợ gốc: 7.852.300.000₫ (Bảy tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng); Lãi trong hạn: 881.823.384đ (T3 trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng).

Cụ thể chi tiết như sau:

+ Đối với hợp đồng cho vay số M144/NH23122021/TD ngày 19/01/2022 : Nợ gốc: 6.407.600.000đ (Sáu tỷ, bốn trăm lẻ bảy triệu, sáu trăm ngàn đồng); Nợ lãi trong hạn: 720.972.792đ (Bảy trăm hai mươi triệu, chín trăm bảy mươi hai ngàn, bảy trăm chín mươi hai đồng).

+ Đối với hợp đồng cho vay số N033/102022/HLAT ngày 24/10/2022: Nợ gốc: 1.444.700.000đ (Một tỷ, bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 160.850.592đ (Một trăm sáu mươi triệu, tám trăm năm mươi ngàn, năm trăm chín mươi hai đồng).

Và toàn bộ tiền lãi tiếp tục phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Nông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 kể từ ngày 03/5/2024 cho đến khi ông B, bà T1 trả dứt nợ.

2. Buộc bà Lê Hoàng Anh T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 06/5/2024 là 173.096.098đ (Bằng chữ : Một trăm bảy mươi ba triệu, không trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm chín mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc: 169.357.871đ (Một trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm năm mươi bảy ngàn, tám trăm bảy mươi mốt đồng); tiền lãi trong hạn: 1.867.127đ (Một triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm hai mươi bảy đồng); Phí chậm thanh toán: 1.620.493đ (Một triệu sáu trăm hai mươi ngàn bốn trăm chín mươi ba đồng); Phí vượt hạn mức: 250.607đ (Hai trăm năm mươi ngàn sáu trăm lẻ bảy đồng) theo Hợp đồng phát hành thẻ số DVKH/BRI- 05657817/HĐTTD ngày 08/03/2022 giữa bà Lê Hoàng Anh T1Ngân hàng TMCP N và toàn bộ tiền lãi tiếp tục phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Nbà Lê Hoàng Anh T1 kể từ ngày 07/5/2024 cho đến khi T1 trả dứt nợ.

3. Trong trường hợp bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, gồm Thửa đất số đất số 386, tờ bản đồ số 17, diện tích 864.1 m² đất HNK toạ lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 374988 do UBND thành phố B cấp ngày 18/11/2014 và Thửa đất số 681, tờ bản đồ số 17, diện tích 500.6 m² đất, tọa lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DA 035957 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/01/2021 theo Hợp đồng thế chấp số M144/NH23122021/TD được ký kết giữa bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê BNgân hàng TMCP N ngày 19/01/2022 cùng toàn bộ vật kiến trúc gắn liền với đất.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Hoàng Anh T1, ông Phạm Lê B phải nộp là 116.734.123đ (Một trăm mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi bốn ngàn, một trăm hai mươi ba đồng).

+ Bà Lê Hoàng Anh T1 phải nộp là 8.564.805đ (Tám triệu, năm trăm sáu mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ năm đồng).

+ Ngân hàng TMCP N được hoàn trả lại số tiền 62.100.000đ (Sáu mươi hai triệu một trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002308 ngày 04/12/2023 và biên lai thu tiền số 0002409 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP Vũng Tàu.

5. Các chi phí tố tụng khác: Ông T1, ông B phải chịu là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Buộc ông Phạm Lê B, bà Lê Hoàng Anh T1 phải có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày tính từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm; riêng những người tham gia tố tụng vắng mặt được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh BR-VT;
  • -VKSND TP-VT;
  • -Thi hành án dân sự;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu hồ sơ.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà

Nguyễn Thị Thùy Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 44A/2024/DSST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 44A/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: VCB 0 Nguyen Le T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger