Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4490/2024/DS-ST

Ngày: 20-9-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Minh Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đăng Vạn

2. Ông Phạm Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt - Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ

Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Võ Hồng D - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại phòng xử B Tòa án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 848/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5786/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 7047/2024/QĐST-DS ngày 22/8/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Lầu H, B -B N, phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T

(Văn bản ủy quyền số 4819/2023/UQ-TGĐ ngày 20/12/2023)

Bị đơn: Ông Lê Trịnh Công T1, sinh năm 1995

Địa chỉ thường trú: 78/5 đường F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ tạm trú: 37B đường D, khu phố G, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

(Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt).

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn ông Nguyễn Minh T trình bày:

Ngày 05/07/2022, ông T1 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, cụ thể: Loại thẻ: JCB JSpeedy Cre Classic - Phí RTM; Số thẻ: 356480-2435; Ngày cấp thẻ: 12/07/2022; Lãi suất áp dụng: 2.766%/tháng.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 28.175.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 17.525.000 đồng. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:

  • - Các khoản phí và /hoặc lãi của kỳ trước;
  • - Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước;
  • - Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước;
  • - Các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ;
  • - Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ;
  • - Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 16/05/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 20/09/2024, ông T1 còn nợ các khoản sau: nợ gốc 12.291.074 đồng; lãi quá hạn: 8.397.506 đồng. Tổng cộng: 20.688.580 đồng.

Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 12.291.074 đồng với lãi suất quá hạn là 4.149%/ tháng (lãi quá hạn 2.766%*150%) từ ngày Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T1 có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.

Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Lê Trịnh Công T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 20/09/2024 là 20.688.580 đồng, trong đó nợ gốc: 12.291.074 đồng, lãi quá hạn: 8.397.506 đồng.

Ngoài ra, ông Lê Trịnh Công T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/09/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Ngân hàng xác định việc cấp thẻ tín dụng cho ông T1 với mục đích tiêu dùng cá nhân nên chỉ yêu cầu cá nhân ông T1 thanh toán số tiền còn nợ trên.

Bị đơn là ông Lê Trịnh Công T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để đến Tòa án giải quyết vụ kiện nhưng ông T1 đều vắng mặt không có lý do cũng như không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của ông T1 đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do ông T1 vắng mặt nên vụ án không thể tiến hành hòa giải được.

3

Tại phiên tòa hôm nay:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là buộc ông Lê Trịnh Công T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 20/09/2024 là 20.688.580 đồng, trong đó nợ gốc: 12.291.074 đồng, lãi quá hạn: 8.397.506 đồng. Ngoài ra, ông Lê Trịnh Công T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Lê Trịnh Công T1 vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến:

  • + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật.
  • + Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự, người đại diện ủy quyền có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, văn bản ủy quyền đúng quy định pháp luật.
  • + Về giải quyết nội dung vụ kiện: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Lê Trịnh Công T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 20/09/2024 là 20.688.580 đồng, trong đó nợ gốc: 12.291.074 đồng, lãi quá hạn: 8.397.506 đồng. Ngoài ra, ông Lê Trịnh Công T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
  • Bị đơn ông Lê Trịnh Công T1 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

4

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Lê Trịnh Công T1 (cư trú tại phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh) trả số tiền đã vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ký ngày 05/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP S với ông Lê Trịnh Công T1 nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Lê Trịnh Công T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Về yêu cầu của nguyên đơn:

  • - Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Lê Trịnh Công T1 thanh toán một lần số tiền còn nợ tính đến ngày 20/9/2024 là 20.688.580 đồng, trong đó nợ gốc: 12.291.074 đồng, lãi quá hạn: 8.397.506 đồng ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • - Về nợ gốc: Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ký ngày 05/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP S với ông Lê Trịnh Công T1, thì Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng cho ông T1 với số tiền 15.000.000 đồng, lãi suất 2,766%/tháng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Thực hiện hợp đồng, ông T1 đã nhận thẻ tín dụng và đã thực hiện các giao dịch qua thẻ với tổng số tiền là 28.175.000 đồng. Tuy nhiên, ông T1 chỉ thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 17.525.000 đồng (gốc và lãi) theo thứ tự thanh toán. Sau đó ông T1 không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng theo thông báo giao dịch hàng tháng. Ngày 16/05/2023, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ khoản nợ của ông T1 sang nợ quá hạn. Do ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP S đề nghị Tòa án buộc ông Lê Trịnh Công T1 thanh toán số tiền nợ gốc là 12.291.074 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

  • - Về nợ lãi: Căn cứ vào sự thỏa thuận của hai bên đương sự tại Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S thì nội dung của các Điều khoản và điều kiện cùng với G đề nghị cấp thẻ tín dụng tạo thành một hợp đồng tín dụng. Ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng thông báo chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và tính lãi theo lãi quá hạn là có cơ sở. Do đây là tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nên Tòa án áp dụng lãi suất do các bên thỏa thỏa

trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S để giải quyết. Căn cứ vào Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S thì tính đến ngày 20/9/2024, ông T1 còn phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi quá hạn là 8.397.506 đồng.

  • - Về thời hạn thanh toán: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở khẳng định ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và Ngân hàng cũng đã nhắc nhỡ nhiều lần nhưng ông T1 cố tình né tránh thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu ông T1 thanh toán toàn bộ số tiền nợ ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
  • - Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Trịnh Công T1 phải nộp là: 20.688.580 đồng x 5% = 1.034.429 đồng.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí, hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QHQ3 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Buộc ông Lê Trịnh Công T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 20/9/2024 là 20.688.580 (hai mươi triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn năm trăm tám mươi) đồng, trong đó nợ gốc: 12.291.074 đồng, lãi quá hạn: 8.397.506 đồng.

Việc thi hành được thực hiện một lần, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 21/9/2024, ông Lê Trịnh Công T1 còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 05/7/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này cho Ngân hàng TMCP S.

Trường hợp trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 05/7/2022, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S thì lãi suất mà ông Lê Trịnh Công T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP S theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP S.

  1. Án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Trịnh Công T1 phải chịu là 1.034.429 (một triệu không trăm ba mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi chín) đồng và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

H lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.034.429 (một triệu không trăm ba mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi chín) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026339 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp vắng mặt, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TANDTP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lương Minh Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4490/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4490/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng S yêu cầu ông T thanh toán số tiền còn nợ. HĐXX chấp nhận yêu cầu Ngân hàng S.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger